- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ngô Thị Ngọc D - Lê Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2025/QĐST-DS | Cao Lãnh, ngày 23 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 604/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Ngọc D, sinh năm 1981;
Địa chỉ: số 840, tổ 35, ấp 1, xã Mỹ H, huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Trần Ngô Vũ P, sinh năm 1977; địa chỉ: khóm Mỹ Phú Đất Liền, thị trấn Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền 02/12/2024).
- Bị đơn: Ông Lê Thanh T, sinh năm 1978;
Địa chỉ: số 95/24B Nguyễn Thị R, ấp Mũi Lớn 1, xã Tân An H, huyện Củ C, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Ngô Thị Ngọc D và ông Lê Thanh T thống nhất giao dịch dân sự về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được chứng thực tại Văn phòng công chứng Mai Trúc Linh ngày 06/3/2024 giữa bà Ngô Thị Ngọc D với ông Lê Thanh T đối với diện tích đất 89,8m2 (đo đạc thực tế 103,3m2), loại đất ONT thuộc thửa số 2399, tờ bản đồ số 5 tọa lạc xã Mỹ H, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp là giao dịch dân sự vô hiệu.
- Bà Ngô Thị Ngọc D được tiếp tục quản lý, sử dụng diện tích đất theo đo đạc thực tế là 103,3m2 loại đất ONT nằm trong phạm vi các mốc M1-M2-M3-M4-M5-M6-M1 thuộc thửa 2399, tờ bản đồ số 5 tọa lạc xã Mỹ H, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
(Kèm theo là Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 20/11/2024 và Sơ đồ đo đạc ngày 20/11/2024 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường tỉnh Đồng Tháp)
Đề nghị Cơ quan có thẩm quyền về quản lý đất đai thu hồi diện tích đất 89,8m2 (đo đạc thực tế 103,3m2) thuộc thửa 2399, tờ bản đồ số 5 tọa lạc xã Mỹ H, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp cấp cho ông Lê Thanh T để cấp lại cho bà Ngô Thị Ngọc D.
Bà Ngô Thị Ngọc D có quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục điều chỉnh, đăng ký cấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Bà Ngô Thị Ngọc D có nghĩa vụ trả cho ông Lê Thanh T số tiền 16.000.000 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về chi phí tố tụng: Bà D tự nguyện chịu 4.208.174 đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá, số tiền này bà D đã nộp và chi xong.
- Về án phí:
+ Bà D tự nguyện nộp 300.000 tiền án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch; Bà D tự nguyện chịu 400.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tất cả khoản tiền án phí bà D tự nguyện chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà D đã nộp theo biên lai số 0009227 ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh; Số tiền bà D còn phải nộp thêm là 100.000 đồng.
+ Anh Lê Thanh T không phải chịu án phí và được nhận lại 750.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001732 ngày 02/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cao Lãnh; - Thi hành án huyện Cao Lãnh; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hồng Thắm |