vanban.org

Quyết định 82/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Quỳnh H và ông Võ Xuân N thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Trần Quỳnh H và ông Võ Xuân N có 02 con chung tên là Võ Trần Nam Khánh, sinh ngày 08/9/2010 và Võ Trần Khánh Nam, sinh ngày 19/5/2015. Sau khi ly hôn, giao bà Hương trực tiếp nuôi dưỡng con Võ Trần Nam Khánh và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN QUỐC H - VÕ XUÂN N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC I
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2025/QĐCNTTLHQ, ngày 01 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ hồ sơ vụ án hoà giải thụ lý số: 133/2025/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2025.

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Trần Quỳnh H và ông Võ Xuân N;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” của bà Trần Quỳnh H;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 11 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Bà Trần Quỳnh H, sinh năm 1985; nơi cư trú: Số 43 Bà Triệu, Đồng Phú, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

Người bị kiện: Ông Võ Xuân N, sinh năm 1983; nơi cư trú: Số 43 Bà Triệu, Đồng Phú, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 14 tháng 11 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 11 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Quỳnh H và ông Võ Xuân N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Quỳnh H và ông Võ Xuân N có 02 con chung tên là Võ Trần Nam Khánh, sinh ngày 08/9/2010 và Võ Trần Khánh Nam, sinh ngày 19/5/2015. Sau khi ly hôn, giao bà Hương trực tiếp nuôi dưỡng con Võ Trần Nam Khánh và Võ Trần Khánh Nam; bà Hương cam đoan đủ khả năng một mình nuôi con trưởng thành nên không yêu cầu ông Niệm đóng góp tiền nuôi con. Do đó, ông Niệm không có trách nhiệm đóng góp tiền nuôi con cùng bà Hương.

Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chi phí hòa giải: Các bên tham gia hòa giải không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ