- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Võ Xuân H khởi kiện xin ly hôn chị Trần Thị Mai A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Xuân H và chị Trần Thị Mai A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2024/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 18 tháng 12 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 135/2024/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Anh Võ Xuân H, sinh năm: 1977.
HKTT: Tổ dân phố F, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ nơi làm việc: Liên Đoàn lao động tỉnh Q, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Chị Trần Thị Mai A, sinh năm: 1979.
HKTT: Tổ dân phố F, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ nơi làm việc: Trường Trung học phổ thông, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Xuân H và chị Trần Thị Mai A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Xuân H và chị Trần Thị Mai A nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh Võ Xuân H và chị Trần Thị Mai A cùng khai có 02 con chung: Cháu Võ Trần Xuân P, sinh ngày: 02/12/2004 và cháu Võ Thảo N, sinh ngày: 25/6/2008. Cháu Võ Trần Xuân P hiện nay đã trưởng thành nên anh H, chị Mai A không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn anh H, chị Mai A đã thống nhất, thỏa thuận giao con chung cháu Võ Thảo N cho chị Mai A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Thảo N xin được ở với mẹ Mai A sau khi bố mẹ ly hôn. Anh H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng kể từ tháng 12 năm 2024 đến khi cháu Thảo Ngọc T 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản chung: Anh Võ Xuân H, chị Trần Thị Mai A thống nhất tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Võ Xuân H, chị Trần Thị Mai A thỏa thuận anh H chịu nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng; án phí cấp dưỡng nuôi con anh H phải chịu nộp 150.000 đồng, được trừ vào số tiền anh H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23, số: 0001462 ngày 22/10/2024 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Anh H đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án Dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADSTP Đồng Hới; - Các đương sự; - UBND P. Đồng Sơn, TP. Đồng Hới; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Minh |