vanban.org

Quyết định 82/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: anh Lê Hoài S và chị Vũ Thị H.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: vợ chồng có 04 con chung là Lê Thu H, sinh ngày 09/01/2003, Lê Phương N, sinh ngày 30/4/2004, Lê Kim N và Lê Kim T, đều sinh ngày 26/8/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hoài S - Vu Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: anh Lê Hoài S và chị Vũ Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 82 /2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Đông, ngày 05 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 59/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Hoài S, sinh năm 1969

- Bị đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1980.

Đều trú tại: 23 Phố Lụa, khối B, V, Hà Đông, Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều Điều 54, 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: anh Lê Hoài S và chị Vũ Thị H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: vợ chồng có 04 con chung là Lê Thu H, sinh ngày 09/01/2003, Lê Phương N, sinh ngày 30/4/2004, Lê Kim N và Lê Kim T, đều sinh ngày 26/8/2012.

Cháu Lê Thu H và Lê Phương N đều đã trưởng thành.

Đối với cháu Lê Kim N và Lê Kim T, đều sinh ngày 26/8/2012. Khi ly hôn, anh Lê Hoài S sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cháu Lê Kim N và Lê Kim T cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Lê Hoài S không yêu cầu chị Vũ Thị H cấp dưỡng nuôi các con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Chị Vũ Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Tài sản chung, nợ chung: anh Lê Hoài S và chị Vũ Thị H đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa xem xét giải quyết.

- Về án phí: anh Lê Hoài S tự nguyện nộp 150.000đ án phí ly hôn và tự nguyện sung quỹ 150.000đ tạm ứng án phí còn lại (được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông theo biên lai số 14885 ngày 25/01/2024).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ