- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Minh T - Phạm Thư T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N N
C N H
H CH N H
T N M H N CH L CH
c l p - T do - H nh ph c T NH B N TRE Số: 82/2024/QĐST-HNGĐ
Chợ Lách, ngày 25 tháng 3 năm 2024
Q ẾT ỊNH
CÔN NHẬN TH ẬN TÌNH L HÔN
À SỰ THOẢ TH ẬN C C C ƯƠN SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Minh T, sinh năm: 1983. Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Bà Phạm Thư T, sinh năm: 1994. Địa chỉ: 4 ấp N, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.Tịnh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024.
ÉT THẤ :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ẾT ỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh T và bà Phạm Thư T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh T và bà Phạm Thư T thuận tình ly hôn nhau. Quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Minh T và bà Phạm Thư T chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông Lê Minh T và bà Phạm Thư T không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Minh T và bà Phạm Thư T xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Lê Minh T và bà Phạm Thư T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Ông Lê Minh T và bà Phạm Thư T xác định không nợ chung.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Minh T tự nguyện nhận chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001465 ngày 04/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Ông Lê Minh T được Chi cục Thi hành dân sự huyện Chợ Lách hoàn trả lại số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- VKSND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre;
THẨM PH N
- Chi cục THADS huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre;
- TAND tỉnh Bến Tre;
- Các đương sự;
ĐÃ KÝ
- UBND xã Hòa Nghĩa;
- Lưu HSVA + VP.
Lê Chí H u