vanban.org

Quyết định 82/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 26/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị H, sinh năm 1952; địa chỉ: ấp PĐA, xã PPh, huyện CL, tỉnh BT. Bị đơn: Ông Trần Văn U, sinh năm 1988; địa chỉ: ấp PĐA, xã PPh, huyện CL, tỉnh BT và bà Ngô Thùy L, sinh năm: 1973; địa chỉ: ấp C, xã PPh, huyện CL, tỉnh BT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "bà Đoàn Thị Hai tranh chấp hợp đồng tặng cho với ông Trần Văn Út"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL
TỈNH BT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2024/QĐST-DSCL, ngày 26 tháng 04 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL, TỈNH BT

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Thúy Hằng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Hà Thanh Minh;

2. Ông Hà Công Tâm.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 203/2023/TLST- DS, ngày 25 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị H, sinh năm 1952; địa chỉ: ấp PĐA, xã PPh, huyện CL, tỉnh BT.

Bị đơn: Ông Trần Văn U, sinh năm 1988; địa chỉ: ấp PĐA, xã PPh, huyện CL, tỉnh BT và bà Ngô Thùy L, sinh năm: 1973; địa chỉ: ấp C, xã PPh, huyện CL, tỉnh BT.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: ông Trần Văn G, sinh năm 1979 và bà Nguyễn Ngọc M, sinh năm: 1981; cùng địa chỉ: ấp PĐA, xã PPh, huyện CL, tỉnh BT.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Văn U, bà Ngô Thùy L với bà Đoàn Thị H đồng ý hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 410302-00409, do UBND huyện CL cấp ngày 13/9/1990, thửa đất 30, tờ bản đồ số 02, diện tích 382,6m2, tọa lạc xã PPh, huyện CL, tỉnh BT, giữa bên tặng cho bà Đoàn Thị H với bên nhận tặng cho là Trần Văn U và Ngô Thùy L đã ký và được chứng thực chữ ký ngày 10/10/2023 tại UBND xã PPh và Hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 410302-00409, do UBND huyện CL cấp ngày 13/9/1990, thửa đất 15, tờ bản đồ số 02, diện tích 1281m2, tọa lạc xã PPh, huyện CL, tỉnh BT, giữa bên tặng cho bà Đoàn Thị H với bên nhận tặng cho là Trần Văn U và Ngô Thùy L đã ký và được chứng thực chữ ký ngày 10/10/2023 tại UBND xã PPh.

- Trong trường hợp các đương sự không tự nguyện thực hiện được nội dung thỏa thuận nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách ra quyết định buộc bị đơn thi hành quyết định.

- Ghi nhận việc nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu giải quyết hậu quả việc hủy hợp đồng tặng cho vì các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận xong.

- Đình chỉ yêu cầu buộc bà Ngô Thùy L phải trả lại cho bà H giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 410302-00409 (do nguyên đơn tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện tại phiên tòa).

- Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đồng.

Bà Đoàn Thị H tự nguyện chịu 300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng bà H là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí theo qui định tại Điều 12 Nghị quyết 326.

- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ