- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Ông Phạm Vũ L tranh chấp hợp đồng mua bán với bà Nguyễn Thị U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MCB TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2024/QĐST-DS | MCB, ngày 30 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số 196/2024/TLST – DS ngày 08 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Vũ L, sinh năm 1979;
Địa chỉ: ấp ĐH, xã TA, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Võ Thị Minh T, sinh năm 1982; Địa chỉ: ấp TA, xã TB, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1972;
Địa chỉ: ấp ĐH, xã TA, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Bà Nguyễn Thị U có nghĩa vụ trả cho ông Phạm Vũ L tổng cộng số tiền 127.746.000 đồng (Một trăm hai mươi bảy triệu bảy trăm bốn mươi sáu ngàn đồng), trong đó tiền gốc là 116.940.000 đồng (Một trăm mười sáu triệu chín trăm bốn mươi ngàn) đồng và tiền lãi là 10.806.000 đồng (Mười triệu tám trăm lẻ sáu ngàn đồng).
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền chưa được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Án phí dân sự có giá ngạch được giảm 50% là 3.194.000(Ba triệu một trăm chín mươi bốn ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị U tự nguyện chịu.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện MCB, tỉnh Bến Tre có trách nhiệm hoàn lại cho ông Phạm Vũ L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.194.000 (Ba triệu một trăm chín mươi bốn ngàn) đồng theo biên lai thu số 0004486 ngày 08/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện MCB, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre - VKSND huyện MCB; - Chi cục THADS huyện MCB; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang Huỳnh Việt Thiện |