- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông A khởi kiện vụ án Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn A, sinh năm: 1970 Thường trú: Tổ dân phố Y, phường H, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________ Số: 82/2024/QĐST-DS | N, ngày 10 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2024 về: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn A, sinh năm: 1970 Thường trú: Tổ dân phố Y, phường H, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà. Trú tại: 141 đường X, phường G, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà. Đại diện theo uỷ quyền: Bà Trần Thị Kim B, sinh năm 1980 Thường trú: Tổ dân phố Y, phường H, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà. Trú tại: 141 đường X, phường G, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà. (Giấy uỷ quyền số 05561, quyển số 16/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/7/2024 của Văn phòng công chứng Đ). * Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến C, sinh năm 1970 và bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1973 Đồng trú tại: Thôn T, xã S, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Trần Thị Kim B, sinh năm 1980 Thường trú: Tổ dân phố Y, phường H, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà. Trú tại: 141 đường X, phường G, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà. 2. Bà Nguyễn Thị Mỹ E, sinh năm 1994 Trú tại: Thôn T, xã S, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà. Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Tiến C, sinh năm 1970 và/hoặc bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1973 Đồng trú tại: Thôn T, xã S, thị xã N, tỉnh Khánh Hoà. (Giấy uỷ quyền số 007547, quyển số 04/2024/TP/CC-SCC/GUQ ngày 26/11/2024 của Văn phòng công chứng ĐT, Thành phố Hồ Chí Minh). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nội dung hợp đồng:
- Huỷ giấy nhận cọc tiền bán đất ngày 28/5/2021 giữa ông Nguyễn Văn A và ông Nguyễn Tiến C, bà Nguyễn Thị Mỹ D.
- Ông Nguyễn Tiến C, bà Nguyễn Thị Mỹ D phải trả cho ông Nguyễn Văn A số tiền 200.000.000 đồng, thời hạn trả chậm nhất là ngày 02/01/2025.
- Sau khi ông Nguyễn Tiến C, bà Nguyễn Thị Mỹ D trả xong số tiền 200.000.000 đồng, ông Nguyễn Văn A phải giao lại thửa đất số 46, tờ bản đồ số 50 tại thôn Z, xã T1, thị xã N cho ông Nguyễn Tiến C, bà Nguyễn Thị Mỹ D. 2.2. Về án phí: Các bên thoả thuận mỗi bên chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn A phải chịu 2.575.000 án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 7.500.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005413 ngày 09/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hoà. Hoàn lại cho ông A 4.925.000 đồng (Bốn triệu, chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Tiến C và bà Nguyễn Thị Mỹ D phải chịu 2.575.000đ (Hai triệu, năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 2.3. Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Tiến C, bà Nguyễn Thị Mỹ D trả cho ông Nguyễn Văn A số tiền 5.000.000 đồng chi phí tố tụng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS thị xã Ninh Hòa; - Các đương sự; - Lưu: HS, AV. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh Huyền |