vanban.org

Quyết định 82/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TX. Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 15/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết L; Sinh năm 1986. + Địa chỉ: 05 Ng Kh, phường H C B, quận H Ch, thành phố Đ N. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Diệp Thị Mỹ H; Sinh năm 1996. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Nguyễn Doãn H – Đoàn Luật sư thành phố Đà Nẵng. Bị đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Tuyết L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐIỆN BÀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 82/2024/QĐST-DS
Điện Bàn, ngày 15 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 05 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 315/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết L; Sinh năm 1986. + Địa chỉ: 05 Ng Kh, phường H C B, quận H Ch, thành phố Đ N. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Diệp Thị Mỹ H; Sinh năm 1996. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Nguyễn Doãn H – Đoàn Luật sư thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng, Thương mại và Dịch vụ A D. + Địa chỉ trụ sở: Tổ 12, khối H M Tr, phường Đn D, thị xã Đ B, tỉnh Q N. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Tấn V – Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền ông Lê Văn T; Sinh năm 2000. + Địa chỉ: Tổ 12, khối H M Tr, phường Đn D, thị xã Đ B, tỉnh Q N.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Nguyễn Thành Ch; Sinh năm 1991- Công ty Luật TNHH Tr T. + Địa chỉ: Tổ 3, khối Th M, phường C A, thành phố H A, tỉnh Q N. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH Xây dựng, Thương mại và Dịch vụ A D phải có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết L số tiền tổng cộng là: 1.369.368.000 đồng (Một tỷ, ba trăm sáu mươi chín triệu, ba trăm sáu mươi tám nghìn đồng). Trong đó: Tiền gốc: 1.053.360.000 đồng; Tiền phạt hợp đồng: 316.008.000 đồng). Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự. 3. Về án phí: Công ty TNHH Xây dựng, thương mại và Dịch vụ A D phải chịu 26.540.520 đồng (Hai mươi sáu triệu, năm trăm bốn mươi nghìn, năm trăm hai mươi đồng). Bà Nguyễn Thị Tuyết L không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết L số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là: 28.802.000 đồng (Hai mươi tám triệu, tám trăm lẻ hai nghìn đồng) theo biên lai thu số 0014009 ngày 06/11/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ