- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "H - V"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau : Ông Bùi Đình V và bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả cho Hoàng Thị Đ số tiền là 2.
- Căn cứ chính? Điều 32 luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH LÂM Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2024/QĐCNHGT-DS | B, ngày 19 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
- Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
- Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Hoàng Thị Đ và ông Bùi Đình V, bà Nguyễn Thị H. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc yêu cầu tranh chấp hợp Đ dân sự vay tài sản đề ngày 17 tháng 7 năm 2024 của bà Hoàng Thị Đ.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 8 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Người khởi kiện: Bà Hoàng Thị Đ, sinh năm 1954 Địa chỉ: Số M đường L, xã L, thành phố B, tỉnh Lâm Đ. + Người bị kiện: Ông Bùi Đình V, sinh năm 1958 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1963 Cùng địa chỉ: Số nhà K đường L, xã L, thành phố B, tỉnh Lâm Đ.
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 6 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 8 năm 2024, cụ thể như sau : Ông Bùi Đình V và bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả cho Hoàng Thị Đ số tiền là 2.800.000.000 Đ (Hai tỷ Đ tám trăm triệu Đ); trong đó số tiền vay gốc là 2.200.000.000 Đ (Hai tỷ hai trăm triệu Đ) và tiền lãi là 600.000.000 Đ (Sáu trăm triệu Đ). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thành phố B; - Chi cục THADS thành phố B; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trịnh Đình Tú |