vanban.org

Quyết định 82/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguy n uân và bà Nguy n Th T thuận tình ly hôn. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2023/QĐST-HNGĐ.Đông Anh, ngày 08 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:

788/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2022, về việc: “Tranh chấp ly hôn;

Nuôi con chung và chia tài sản chung”, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguy n uân B, sinh năm 1978; Đ a ch : Thôn T, x Ng,

huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

2. Bị đơn: à Nguy n Th T, sinh năm 1979; Đ a ch : Thôn T, x Ng, huyện

Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 59, Điều 81, Điều 82 và Điều 83

của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14

ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n,

giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Danh mục án phí và lệ phí

Tòa án ban hành kèm theo Ngh quyết;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28

tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn

tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x hội.

Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguy n uân và bà Nguy n Th T thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Ông Nguy n uân và bà Nguy n Th T có 03 con chung

là: Nguy n Th y L, sinh ngày 31/10/2007; Nguy n Th y Tr, sinh ngày 25/09/2013 và

Nguy n uân V, sinh ngày 18/08/2018. Khi ly hôn, ông B trực tiếp nuôi dưỡng và

chăm sóc cháu Nguy n Th y Tr; Bà T trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu

Nguy n Th y L và cháu Nguy n uân V đến khi con chung thành niên hoặc có quyết đ nh khác của Tòa án. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do hai bên tự th a thuận giải quyết v i nhau, không yêu c u Tòa án giải quyết.

Ông Nguy n uân và bà Nguy n Th T đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom,

chăm sóc con chung không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung: Ông Nguy n uân và bà Nguy n Th T th a thuận

phân chia tài sản chung vợ chồng có trong thời kỳ hôn nhân như sau:

+ Ông Nguy n uân sở hữu, sử dụng tài sản là: Quyền sử dụng đất ở thửa số

343, tờ bản đồ số 30, diện tích 140m2, thuộc đ a ch : Khu vực đồi cao 4, thôn V, xã Đ, huyện L, t nh V theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số X do Ủy ban nhân dân huyện L cấp ngày 18 tháng 02 năm 2007 mang tên ông Nguy n uân là chủ sử dụng.

+ à Nguy n Th T sở hữu, sử dụng tài sản bà đang trực tiếp quản lý, sử dụng

gồm:

- Quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền v i đất có tại thửa đất số F, tờ bản đồ

số 53, diện tích 55,9m2, thuộc đ a ch : Thôn T, x Ng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất số Z do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 30 tháng 12 năm 2022 mang tên bà Nguy n Th T là chủ sử dụng.

- Quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền v i đất có tại thửa đất số K, tờ bản đồ

số 53, diện tích 87m2, thuộc đ a ch : Thôn T, x Ng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất số M do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 15 tháng 02 năm 2023 mang tên bà Nguy n Th T là chủ sử dụng.

+ Ông Nguy n uân và bà Nguy n Th T không phải thanh toán chênh lệch

về tài sản cho nhau.

2.3. Về án phí: 300.000đ ( a trăm ngàn đồng), ông Nguy n uân và bà

Nguy n Th T mỗi người phải ch u ½ = 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng hai bên th a thuận để ông nộp cả. Ông Nguy n uân B đ nộp 300.000đ ( a trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí tại iên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0047293 ngày 28 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Nay được chuyển thành tiền án phí nộp vào ngân sách Nhà nư c.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ