vanban.org

Quyết định 82/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Như N và chị Vy Thị S 2.

Tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Anh N và chị S không nợ ai và không cho ai nợ 2.4. Về án phí: Anh Đinh Như N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Như N và chị Vy Thị S 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2023/QĐST - HNGĐĐịnh Hóa, ngày 29 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 122/2023/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2023, về việc ly hôn, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đinh Như N, sinh năm 1985. Địa chỉ: Xóm T, xã Q, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Chị Vy Thị S, sinh năm 1980. Địa chỉ: Xóm T, xã Q, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào các Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 21 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Như N và chị Vy Thị S 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Như N và chị Vy Thị S thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao con chung tên là Đinh Như Giáp, sinh ngày 04/9/2008 cho anh Đinh Như N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi hợp pháp; Giao con chung tên là Đinh Như T và Đinh Như Đ, cùng sinh ngày 19/9/2013 cho chị Vy Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi hợp pháp. Anh Đinh Như N và chị Vy Thị S được quyền thăm nom con chung theo quy định pháp luật mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, anh N, chị S có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.3. Về tài sản chung, nợ chung:

- Tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Anh N và chị S không nợ ai và không cho ai nợ 2.4. Về án phí: Anh Đinh Như N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003150 ngày 13/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Anh Ngũ được hoàn trả lại số tiền chênh lệch còn lại là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ