vanban.org

Quyết định 82/2023/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a Khoản 1, khoản 2 Điều 71; Điều 72 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Luật Thi hành án dân sự năm 2008. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố một người là đã chết"
  • Tòa quyết gì? Điểm a Khoản 1, khoản 2 Điều 71; Điều 72 của Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 71 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2023/QĐST-DSQuận 1, ngày 27 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Tuyên bố một người là đã chết

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Phương

Thư ký phiên họp: Bà Bế Thị Phượng - Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia

phiên họp: Ông Nguyễn Anh Minh - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ

Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 776/2022/DSST ngày 07 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 2246/2023/QĐST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Phù Sử T, sinh năm 1969, địa chỉ: 1 P, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ

Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Phú Lang A, sinh năm 1964; Địa chỉ: 1 P, phường B, Quận 1, Thành phố

Hồ Chí Minh.

2. Ông Phù Sử Q, sinh năm 1966; Địa chỉ: 1 P, phường B, Quận 1, Thành phố

Hồ Chí Minh.

3. Bà Phù Sử M, sinh năm 1972; Địa chỉ: 1 P, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ

Chí Minh.

Đối với: Ông Phù Chiêu L, sinh năm 1911; Nơi cư trú cuối cùng: 1 P, phường B,

Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

(Các đương sự có đơn xin vắng mặt tại phiên họp)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Người yêu cầu giải quyết vụ án dân sự ông Phù Sử T trình bày:

Ông Phù Chiêu L có cha là Phù Hồng P (đã chết), mẹ là Ngô Thị (đã chết), vợ là

Hàng Thể T1 (đã chết) và các con là Phú Lang A, sinh năm 1964, Phù Sử Q, sinh năm 1966, Phù Sử T, sinh năm 1969, Phù Sử M, sinh năm 1972.

Vào năm 1978, cha của ông là ông Phù Chiêu L bỏ nhà đi đến nay gia đình vẫn

không liên lạc được, không tìm thấy hay nhận được bất kỳ tin tức nào của ông Phù Chiêu L mặc dù gia đình đã nhiều lần tìm kiếm. Năm 2006, gia đình đã yêu cầu và Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh đã ra Quyết định tuyên bố ông Phù Chiêu L mất tích theo Quyết định số 08/2006/QĐ-VDS ngày 07/4/2006. Nay, để làm giấy khai tử cho ông L, ông yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Phù Chiêu L là đã chết theo quy định pháp luật.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phú Lang A trình bày:

Bà là con ruột của ông Phù Chiêu L và bà Hàng Thể T1, là chị ruột của ông Phù

Sử T. Vào năm 1978, cha bà là ông Phù Chiêu L bỏ nhà đi và từ đó đến nay không có tin tức gì. Năm 2006, gia đình bà đã yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Phù Chiêu L mất tích. Từ đó đến nay gia đình không tìm thấy và cũng không có tin tức gì của ông L. Nay ông Trung đại d gia đình yêu cầu Tòa án tuyên bố ông L là đã chết thì bà đồng ý với yêu cầu của ông T và không có ý kiến gì khác.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phù Sử Q trình bày:

Ông là con ruột của ông Phù Chiêu L và bà Hàng Thể T1, là anh ruột của ông Phù

Sử T. Vào năm 1978, cha ông là ông Phù Chiêu L bỏ nhà đi và từ đó đến nay không có tin tức gì. Năm 2006, gia đình ông đã yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Phù Chiêu L mất tích. Từ đó đến nay gia đình không tìm thấy và cũng không có tin tức gì của ông L. Nay ông Trung đại d gia đình yêu cầu Tòa án tuyên bố ông L là đã chết thì ông đồng ý với yêu cầu của ông T và không có ý kiến gì khác.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phù Sử M trình bày:

Bà là con ruột của ông Phù Chiêu L và bà Hàng Thể T1, là em ruột của ông Phù

Sử T. Vào năm 1978, cha bà là ông Phù Chiêu L bỏ nhà đi và từ đó đến nay không có tin tức gì. Năm 2006, gia đình bà đã yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Phù Chiêu L mất tích. Từ đó đến nay gia đình không tìm thấy và cũng không có tin tức gì của ông L. Nay ông Trung đại d gia đình yêu cầu Tòa án tuyên bố ông L là đã chết thì bà đồng ý với yêu cầu của ông T và không có ý kiến gì khác.

Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ, xác minh tại nơi cư trú cuối cùng của ông

Phù Chiêu L.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1 đề nghị Tòa án áp dụng Điều 71 Bộ luật

dân sự; Khoản 4 Điều 27; Điểm a khoản 2 Điều 35; Điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để chấp nhận yêu cầu tuyên bố ông Phù Chiêu L là đã chết của ông Phù Sử T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra

tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết của Toà án: Ông Phù Sử T có đơn yêu cầu Tòa án

nhân dân Quận 1 tuyên bố cha ruột là ông Phù Chiêu L, sinh năm 1911, có nơi cư trú cuối cùng tại 1 P, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết. Căn cứ khoản 4 Điều 27; Điểm a khoản 2 Điều 35; Điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu của ông Phù Sử T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 09/11/2022, ông Phù Sử T là người yêu cầu và bà Phù Sử M là người có

quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết việc dân sự. Ngày 14/11/2022, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phú Lang A, ông Phù Sử Q có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết việc dân sự. Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân Quận 1 mở phiên họp giải quyết vụ việc vắng mặt các đương sự.

Về yêu cầu của đương sự: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự yêu cầu Tòa

án tuyên bố cha ruột là ông Phù Chiêu L, sinh năm 1911 là đã chết. Xét thấy:

Căn cứ kết quả xác minh của Ủy ban nhân dân Quận A1, Thành phố Hồ Chí

Minh, các tài liệu chứng cứ do đương sự giao nộp (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, căn cước công dân, thẻ hội viên hội tương tế họ Phù tại Việt Nam) xác định ông Phù Chiêu L, sinh năm 1911, trú tại 1 P, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh có vợ là Hàng Thể T1, các con là Phú Lang A, Phù Sử T, Phù Sử M, Phù Sử Q.

Theo kết quả xác minh của Công an phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí

Minh: Tại địa chỉ 1 P, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh không có ai tên Phù Chiêu L đăng ký thường trú, tạm trú và thực tế cư trú tại địa phương.

Ông Phù Sử T đã đăng tin tìm kiếm ông Phù Chiêu L trên Báo thanh niên

(các ngày 24, 25, 26/11/2022) và trên Đài tiếng nói Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh 03 kỳ liên tiếp ( các ngày 01, 02, 03/12/2022). Ngoài ra Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh còn đăng tin tìm kiếm ông Phù Chiêu L trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và trên cổng thông tin điện tử Thành phố Hồ Chí Minh – Sở Thông tin và Truyền Thông Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 07/4/2006, Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh đã ban

hành Quyết định số 08/2006/QĐ-VDS tuyên bố ông Phù Chiêu L, sinh năm 1911, ngụ tại 1 P, phường B, Quận A mất tích.

Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 71

của Bộ luật Dân sự 2015 xác định ngày chết của ông Phù Chiêu L là ngày 08/5/2009.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Phù Sử T phải chịu lệ phí sơ

thẩm là 300.000 đồng. Được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà ông T đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0000431 ngày 07 tháng 10 năm 2022.

Về quyền kháng cáo: Căn cứ khoản 1 Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự

năm 2015, các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

Khoản 4 Điều 27; Điểm a khoản 2 Điều 35; Điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 149;

Điều 361; Khoản 2, khoản 3 Điều 367; Điều 370; Điều 371; Khoản 1 Điều 372; Điều 391; Điều 392; Điều 393 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Điểm a Khoản 1, khoản 2 Điều 71; Điều 72 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ

Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Luật Thi hành án dân sự năm 2008.

Luật thi hành án dân sự;

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Phù Sử T về việc “Yêu cầu

tuyên bố một người là đã chết”.

Tuyên bố:

Ông Phù Chiêu L, sinh năm 1911; có nơi cư trú cuối cùng tại số 1 P, phường B,

Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh là đã chết. Ngày chết là ngày 08/5/2009.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Là 300.000 đồng, ông Phù Sử T, được

trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà ông T đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0000431 ngày 07 tháng 10 năm 2022. Ông Phù Sử T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn

10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án:

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ