vanban.org

Quyết định 82/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th – sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn G, xã Tr, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Th - Lê Quang Ph, Nguyễn Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2023/QĐST-DSHoằng Hóa, ngày 05 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th – sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn G, xã Tr, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Chu Đình H, sinh năm 1992 – Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH R – đoàn luật sư TP Hà Nội.

Địa chỉ: Số 55, ngõ 159, L, phường Th, quận Đ, Hà Nội

Bị đơn: Anh Lê Quang Ph – sinh năm 1988

Chị Nguyễn Thị B – sinh năm 1987

Địa chỉ: Phố V, thị trấn B, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Chị B ủy quyền cho anh Ph tham gia tố tụng.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Hữu Nh, sinh năm 1955

Địa chỉ: Thôn Q, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ:

Các đương sự thống nhất xác định: Ngày 03/9/2013, ông Nguyễn Hữu Nh và anh Lê Quang Ph đứng ra vay của chị Nguyễn Thị Th số tiền là 600.000.000đ (sáu trăm triệu đồng). Hiện ông Nh và anh Ph còn nợ chị Th toàn bộ số tiền đã vay.

Các đương sự thống nhất: Ông Nguyễn Hữu Nh và anh Lê Quang Ph có nghĩa vụ trả nợ cho chị Th, trong đó, ông Nh có trách nhiệm trả chị Th 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng) và anh Ph có trách nhiệm trả chị Th 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng).

2. Về phƣơng thức trả nợ:

Các đương sự thống nhất: Ông Nguyễn Hữu Nh và anh Lê Quang Ph trả nợ cho chị Nguyễn Thị Th trong 2 kỳ:

- Kỳ thứ nhất là ngày 30/11/2023, ông Nh và anh Ph mỗi người phải trả nợ cho chị Th 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng),

- Kỳ thứ hai, ngày 28/02/2024 ông Nh và anh Ph mỗi người phải trả nợ cho chị Th 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng).

Từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật, nếu chị Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng tháng anh Ph và ông Nh còn phải liên đới chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

* Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th chịu 7.000.000đ (bảy triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 14.000.000đ (mười bốn triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0011516 ngày 23/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Chị Th được nhận lại 7.000.000đ (bảy triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Bị đơn anh Lê Quang Ph chịu 7.000.000đ (bảy triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ