- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Ông Nguyễn Kim S, bà Cao Thị M và ông Bùi Phước L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2023/QĐST-DS | Đ, ngày 06 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 328, 357 Bộ luật Dân sự.
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án Dân sự.
Căn cöù Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 243/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Kim S, sinh năm 1974.
Bà Cao Thị M, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Tổ 01, thôn N, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Bùi Phƣớc L, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Số 84, thôn T, xã B, huyện Đ, Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hủy Giấy nhận tiền mua chung mảnh đất ghi ngày 25/10/2020 giữa ông Nguyễn Kim S (người đưa tiền) và ông Bùi Phước L (người nhận tiền); Hủy Giấy bán đất ghi ngày 06/11/2022 giữa vợ chồng ông Nguyễn Kim S, bà Cao Thị M và ông Bùi Phước L.
- Ông Bùi Phước L đồng ý có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Kim S và bà Cao Thị M số tiền 350.000.000đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng chẵn).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
Về án phí: Ông Nguyễn Kim S, bà Cao Thị M nhận nộp toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm là 8.750.000đồng theo quy định của pháp luật. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông S, bà M đã nộp theo biên lai thu số 0014383 ngày 08/6/2023 của Chi cục thi hành án huyện Đ. Hoàn trả cho ông Nguyễn Kim S, bà Cao Thị M 300.000đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKS huyện Đ; - THA huyện Đ; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Đặng Thị Thanh Hƣơng |