- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "HĐCN-D-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2023/QĐST-DS | Lấp Vò, ngày 21 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 611/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: 1.Anh Lê Văn D, sinh năm: 1970.
2. Chị Lê Thị Phượng D1, sinh năm: 1973.
3. Anh Lê Hồng H, sinh năm: 1979.
4. Chị Lê Thị Bích T, sinh năm: 1980.
5. Chị Lê Thị L, sinh năm: 1981.
Cùng địa chỉ: ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
* Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm: 1987; địa chỉ: số 55, ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp là đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 02/8/2022)
- Bị đơn: Ông Lê Văn N, sinh năm: 1952; địa chỉ: số 84, ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lâm Thị Q, sinh năm: 1952.
2. Anh Lê Thanh T1, sinh năm: 1983.
3. Chị Nguyễn Thị M, sinh năm: 1980.
4. Anh Lê Minh N1, sinh năm: 2005.
5. Cháu Lê Thị Trâm E, sinh năm: 2008.
Cung địa chỉ: số 84, ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
* Người đại diện hợp pháp của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn N, sinh năm: 1952; địa chỉ: số 84, ấp A, xã Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp là đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 08/8/2023)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Nguyên đơn là anh Lê Văn D, chị Lê Thị Phượng D1, anh Lê Hồng H, chị Lê Thị Bích T, chị Lê Thị L với bị đơn là ông Lê Văn N và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Lâm Thị Q, anh Lê Thanh T1, chị Nguyễn Thị M, cháu Lê Minh N1 và cháu Lê Thị Trâm E thống nhất thỏa thuận về việc tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:
1.1. Hộ gia đình ông Lê Văn N gồm: Ông Lê Văn N, bà Lâm Thị Q, anh Lê Thanh T1, chị Nguyễn Thị M, cháu Lê Minh N1 và cháu Lê Thị Trâm E đồng ý giao cho chị Lê Thị L được quyền sử dụng diện tích đất qua đo đạc thực tế là 125,3m2 mục đích sử dụng là đất trồng cây lâu năm, trong phạm vi các mốc M2, M3, M4, M8 về M2 theo sơ đồ đo đạc số 145/SĐ.ĐĐ/CNVP.ĐKĐĐ ngày 26/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò, thuộc một phần thửa đất 112, tờ bản đồ số 37 được UBND huyện Lấp Vò cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông Lê Văn N đứng tên cho chị Lê Thị L được quyền sử dụng và được sở hữu toàn bộ tài sản có trên đất.
1.2. Hộ gia đình ông Lê Văn N gồm: Ông Lê Văn N, bà Lâm Thị Q, anh Lê Thanh T1, chị Nguyễn Thị M, cháu Lê Minh N1 và cháu Lê Thị Trâm E đồng ý giao cho anh Lê Hồng H và chị Lê Thị Bích T diện tích qua đo đạc thực tế là 770,5m2, mục đích sử dụng là đất trồng cây lâu năm khác, trong phạm vi các mốc M1, M2, M9, M10, M11, M12 về M1 theo sơ đồ đo đạc số 146/SĐ.ĐĐ/CNVP.ĐKĐĐ ngày 26/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò, thuộc một phần thửa đất 203, tờ bản đồ số 37 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ ông Lê Văn N đứng tên cho anh Lê Hồng H và chị Lê Thị Bích T được quyền quản lý sử dụng và được sở hữu toàn bộ tài sản có trên đất.
1.3. Hộ gia đình ông Lê Văn N gồm: Ông Lê Văn N, bà Lâm Thị Q, anh Lê Thanh T1, chị Nguyễn Thị M, cháu Lê Minh N1 và cháu Lê Thị Trâm E đồng ý giao cho chị Lê Thị Phượng D1 diện tích qua đo đạc thực tế là 288,7m2, mục đích sử dụng là đất trồng cây lâu năm khác, trong phạm vi các mốc M2, M3, M8, M9 về M2 theo sơ đồ đo đạc số 146/SĐ.ĐĐ/CNVP.ĐKĐĐ ngày 26/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò, thuộc một phần thửa đất 203, tờ bản đồ số 37 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ ông Lê Văn N đứng tên cho chị Lê Thị Phượng D1 được quyền quản lý sử dụng và được sở hữu toàn bộ tài sản có trên đất.
1.4. Hộ ông Lê Văn N gồm: Ông Lê Văn N, bà Lâm Thị Q, anh Lê Thanh T1, chị Nguyễn Thị M, cháu Lê Minh N1 và cháu Lê Thị Trâm E đồng ý giao cho ông Lê Văn D diện tích qua đo đạc thực tế là 272,6m2, mục đích sử dụng là đất trồng cây lâu năm khác, trong phạm vi các mốc M4, M5, M6, M7 về M4 theo sơ đồ đo đạc số 146/SĐ.ĐĐ/CNVP.ĐKĐĐ ngày 26/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò, thuộc một phần thửa đất 203, tờ bản đồ số 37 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ ông Lê Văn N đứng tên cho anh Lê Văn D được quyền quản lý sử dụng và được sở hữu toàn bộ tài sản có trên đất.
1.5. Các đương sự có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký biến động đất đai đối với thửa đất số 112, tờ bản đồ số 37, đất tọa lạc tại xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp được UBND huyện Lấp Vò cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ ông Lê Văn N vào ngày 10/5/2011 và thửa đất số 203, tờ bản đồ số 37 đất tọa lạc tại xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông Lê Văn N vào ngày 17/10/2017.
(Kèm theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 30/3/2023 của Toà án và Sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 26/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò)
2. Về án phí:
2.1. Chị Lê Thị L tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị L đã nộp theo biên lai thu số 0016316 ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Chị L còn được nhận lại số tiền chêch lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
2.2. Anh Lê Hồng H và chị Lê Thị Bích T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí là 600.000đ (Sáu trăm nghìn đồng) mà chị T và anh H đã nộp theo biên lai thu số 0016315 và 0016313 cùng ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Anh H và chị T còn được nhận lại số tiền chêch lệch là 450.000đ (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng).
2.3. Chị Lê Thị Phượng D1 tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba Trăm nghìn đồng) mà chị D1 đã nộp theo biên lai thu số 0016314 ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Chị D1 còn được nhận lại số tiền chêch lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
2.4. Anh Lê Văn D tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh D đã nộp theo biên lai thu số 0016312 ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Anh D còn được nhận lại số tiền chêch lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 6.237.000đ (Sáu triệu hai trăm ba mươi bảy nghìn đồng) anh Lê Văn D, chị Lê Thị Phượng D1, anh Lê Hồng H, chị Lê Thị Bích T và chị Lê Thị L tự nguyện chịu, đã nộp và chi xong.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a , 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKS nhân dân huyện Lấp Vò; - Chi cục THA DS H.Lấp Vò; - Lưu: Hồ sơ vụ án + VP. | THẨM PHÁN Phan Văn Nội |