vanban.org

Quyết định 82/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ma Thị H và anh Thèn Văn Tr. Về con chung: Chị Ma Thị H và anh Thèn Văn Tr thỏa thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ma Thị H và anh Thèn Văn Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH H
Số: 82/2023/QĐCNTTLH
V, ngày 01 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83,110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Ma Thị H và anh Thèn Văn Tr.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh Thèn Văn Tr.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 10 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Anh Thèn Văn Tr; sinh năm: 1993; nơi cư trú: Thôn Th, xã K, huyện V, tỉnh H;

- Người bị kiện: Chị Ma Thị H, sinh năm: 1993; hộ khẩu thường trú: Thôn Th, xã K, huyện V, tỉnh H;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 10 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ma Thị H và anh Thèn Văn Tr.

- Về con chung: Chị Ma Thị H và anh Thèn Văn Tr thỏa thuận.

Giao cho anh Thèn Văn Tr là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Thèn Thị Ng, sinh ngày 16/9/2012; Thèn Gia Kh, sinh ngày 15/10/2016 và Thèn Thị Như N, sinh ngày 15/7/2018 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Chị Ma Thị H tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hằng tháng cho cháu Thèn Thị Như N, sinh ngày 15/7/2018 với mức 3.000,000,đồng/tháng kể từ tháng 11 năm 2023 đến khi cháu Thèn Thị Như N đủ 18 tuổi. Anh Thèn Văn Tr là người nhận tiền cấp dưỡng nuôi con hằng tháng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thị hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án song, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Sau khi ly hôn chị Ma Thị H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con sau khi ly hôn anh Thèn Văn Tr và chị Ma Thị H có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Ma Thị H và anh Thèn Văn Tr thống nhất không yêu cầu giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ