- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________ Số: 82/2022/QĐST-HNGĐ | Hương Trà, ngày 20 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 62/2022/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trịnh Tiến H, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ dân phố 2, phường T, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Chị Nguyễn Thị Hương L, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ dân phố 8, phường T, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Tiến H và chị Nguyễn Thị Hương L đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn T, huyện Hương Trà, (nay là phường T, thị xã Hương Trà) tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 14/11/2008 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh H, chị L trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận thuận tình ly hôn của anh H, chị L.
Về con chung: Anh Trịnh Tiến H và chị Nguyễn Thị Hương L có hai người con tên Trịnh Tiến H, sinh ngày 24/01/2014 và Trịnh Tiến M, sinh ngày 02/4/2009. Hiện nay cả hai cháu đang được anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Trịnh Tiến H và chị Nguyễn Thị Hương L thống nhất giao hai cháu Trịnh Tiến H và Trịnh Tiến M cho anh Trịnh Tiến H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; chị Nguyễn Thị Hương L không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét việc thỏa thuận của anh H, chị L là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trịnh Tiến H và chị Nguyễn Thị Hương L đều trình bày không yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.
Về lệ phí toà án: Anh Trịnh Tiến H và chị Nguyễn Thị Hương L phải chịu 300.000 đồng, mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Tiến H và chị Nguyễn Thị Hương L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trịnh Tiến H, sinh ngày 24/01/2014 và Trịnh Tiến M, sinh ngày 02/4/2009 cho anh Trịnh Tiến H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; chị Nguyễn Thị Hương L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trịnh Tiến H và chị Nguyễn Thị Hương L không yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Anh Trịnh Tiến H và chị Nguyễn Thị Hương L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng theo Biên lai số AA/2021/0001422 ngày 22/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà, nay không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh TT.Huế; - VKSND TX. Hương Trà; - Chi cục THADS TX. Hương Trà; - UBND phường T (Đăng ký số 78 ngày 14/11/2008) - Lưu văn thư; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Thị Mộng Trinh |