vanban.org

Quyết định 82/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Mai Chí H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con: Các đương sự cùng xác nhận có 03 con là cháu Mai Nguyễn Bảo T1, sinh năm 04/8/2003; cháu Mai Nguyễn Bảo T2, sinh ngày 05/5/2005; cháu Mai Nguyễn Bảo B, sinh ngày 22/7/2008; trên cơ sở nguyện vọng của các con, các đương sự thỏa thuận… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị NGuyễn Thị T xin ly hôn với anh Mai Chí H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Mai Chí H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82 /2022/QĐST-HNGĐPhong Điền, ngày 19 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 80/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn HĐ, xã Phong Hải, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Mai Chí H, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn HĐ, xã Phong Hải, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2022;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Mai Chí H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con: Các đương sự cùng xác nhận có 03 con là cháu Mai Nguyễn Bảo T1, sinh năm 04/8/2003; cháu Mai Nguyễn Bảo T2, sinh ngày 05/5/2005; cháu Mai Nguyễn Bảo B, sinh ngày 22/7/2008; trên cơ sở nguyện vọng của các con, các đương sự thỏa thuận:

Giao cháu Mai Nguyễn Bảo T2 và cháu Mai Nguyễn Bảo B cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục kể từ tháng 8/2022 cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi.

Đối với cháu Mai Nguyễn Bảo T1 đã trên 18 tuổi, cháu T1 phát triển bình thường và đã tự lo được cuộc sống cho bản thân nên các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

2.2. Về cấp dưỡng, các đương sự thoả thuận: Anh Mai Chí H có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi 02 con, mỗi cháu một tháng là 3.000.000.đ (Ba triệu đồng) kể từ tháng 8/2022 cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi.

Trường hợp anh Mai Chí H chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự hiện hành.

2.3. Về tài sản và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đề cập.

2.4. Về án phí sơ thẩm: Do các đương sự thoả thuận được với nhau nên số tiền án phí ly hôn là 150.000.đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí cấp dưỡng là 150.000.đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); cộng hai khoản là 300.000.đ (Ba trăm nghìn đồng).

Các đương sự thoả thuận để chị Nguyễn Thị T chịu toàn bộ án phí sơ thẩm. Chị T đã nộp tạm ứng án phí là 300.000.đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2021/0001974 ngày 13-7-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền nên được khấu trừ là đủ, không phải nộp thêm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ