- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Vũ Thị Hồng S và anh Lê Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Hồng Svà anh Bùi Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2022/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 08 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Hồng Soan; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn A, xã A, huyện T, thành phố H; nơi ở hiện nay: Thôn 3, xã Đ, huyện T, thành phố H.
Bị đơn: Anh Bùi Văn C; nơi cư trú: Thôn A, xã A, huyện T, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Hồng Svà anh Bùi Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Hồng Svà anh Bùi Văn C thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Vũ Thị Hồng Svà anh Bùi Văn C có 01 con chung là Bùi Mạnh V, sinh ngày 18 tháng 8 năm 2013. Hai bên thỏa thuận, anh Bùi Văn C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Mạnh V và chị Vũ Thị Hồng S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng kể từ tháng 07 năm 2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án anh Bùi Văn C (người được thi hành án) đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Bùi Văn C đến khi thi hành án xong, chị Vũ Thị Hồng S (bên thi hành án) chưa thi hành xong khoản tiền phải thi hành thì chị Vũ Thị Hồng S còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về tài sản chung: Chị Vũ Thị Hồng S và anh Bùi Văn C thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Vũ Thị Hồng S nhận nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007743 ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố H, chị Vũ Thị Hồng S đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TANDTP H; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã A, huyện T; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Mến |