vanban.org

Quyết định 82/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Kiều T và anh Trương

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: : Chị Bùi Thị Kiều T và anh Trương Ngọc R thuận tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chap ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Kiều T và anh Trương
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2022/QĐST-HNGĐ

Sa Đéc, ngày 28 tháng3 năm 2022 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY H ÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ áhnô n nhâ nvà gia đình thụ lý số 86/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kiều T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Số 85, Khóm A, Phường B, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp Bị đơn: Anh Trương Ngọc R, sinh năm 1973 Địa chỉ: Số 1A, khóm H, Phường F, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia Đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Kiều T và anh Trương Ngọc R. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: : Chị Bùi Thị Kiều T và anh Trương Ngọc R thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Có 02 con, chị T và anh R thỏa thuận:

- Chị Bùi Thị Kiều T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trương Tấn K, sinh ngày 01/9/2015 (hiện đang sống chung với chị T). - Anh Trương Ngọc R được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Trương Tấn Sang, sinh ngày 26/01/2010 (hiện đang sống chung với anh R). - Chị Bùi Thị Kiều T và anh Trương Ngọc R không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con trong vụ án này nên không xem xét. - Chị Bùi Thị Kiều T và anh Trương Ngọc R có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con mà không ai được cản trở. Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh R trình bày không có nên Tòa án xem xét. Về án phí: Chị Bùi Thị Kiều T và anh Trương Ngọc R mỗi người nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Chị T tự nguyện nộp thay án phí cho anh R. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị T đã nộp theo biên lai thu số 0000646 ngày 08/3/2022 được trừ vào án phí phải nộp. Sau khi trừ tiền án phí, chị T được nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ