- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị L ly hôn Anh Nguyễn Đức Ng"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!YÊN!PHONG! TỈNH!BẮC!NINH! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2022/QĐST-HNGĐ | Yên Phong, ngày 22 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
! Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2022/TLST – HNGĐ ngày 24/6/2022 về tranh chấp Hôn nhân gia đình, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1983; Trú tại: Thôn Mẫn Xá, xã Long Châu, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Ng, sinh năm 1986, Trú tại: Thôn Tiền Thôn, xã Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.! Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022.
!
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/7/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội . Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đức Ng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đức Ng đều nhất trí thuận tình ly hôn. +!Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là: cháu Nguyễn Thị Tám, sinh ngày 22/9/2007 và cháu Nguyễn Đức Trường, sinh ngày 31/01/2010. Khi ly hôn, giao 02 con chung cho anh Ng trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. + Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên không yêu cầu xem xét giải quyết. + Về tài sản chung, công nợ: Các bên không yêu cầu xem xét giải quyết. + Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Khấu trừ 150.000đ án phí ly hôn vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do chị L đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0004370 ngày 23/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Phong. Chị Nguyễn Thị L được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Yên Phong; - THA huyện Yên Phong; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! Tạ!Hữu!Hiển! |