- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H yêu cầu ly hôn với anh Ngh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Ngọc H và ông Nguyễn Hữu Ngh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2022/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 24 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 84/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Trương Ngọc H, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp T, xã H1, huyện M, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Ngh, sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp T, xã H1, huyện M, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Ngọc H và ông Nguyễn Hữu Ngh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà H và ông Ngh thống nhất có một con chung tên Nguyễn Thị Diễm Ph, sinh ngày 06/4/1999; cháu Ph đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không đề cập.
- Về tài sản chung: Bà H và ông Ngh thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà H và ông Ngh thống nhất không có nên không đề cập.
- Về án phí: Bà Trương Ngọc H tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm nên phải nộp số tiền án phí là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số ******* ngày **/*/**** của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M nên bà H được nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (1b); - VKS nhân dân huyện M(1b); - Chi cục THADS huyện M (1b); - UBND xã nơi ĐKKH (1b); - Đương sự (2b); - Lưu: hồ sơ, VP (2b). | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hoàng Kim Sang |