- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Kiều K - Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Kiều K và anh Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LỘ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2022/QĐST-HNGĐ | Cam Lộ, ngày 14 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 109/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị Kiều K, năm 1995;
- Bị đơn: anh Trần Văn T, sinh năm 1992; Cùng địa chỉ: thôn P, xã T, huyện C, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Kiều K và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Kiều K và anh Trần Văn T thỏa thuận giao cháu Trần Ngọc Bích V, sinh ngày 04/3/2017 và cháu Trần Văn Phúc H, sinh ngày 20/4/2020 cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; chị K không cấp dưỡng nuôi con. Chị K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Kiều K thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số CC/2021/0000203 ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị; chị K được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND.H. Cam Lộ; - UBND xã Thanh An; (số 29 quyển số 01/KH) - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Đàn |