vanban.org

Quyết định 82/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế V, sinh năm 1992. HKTT: Thôn TL, xã ĐT, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thế V khởi kiện thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn với Lê Thị Quỳnh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MÊ LINH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------------
Số: 82/2022/QĐST-HNGĐ
V.v Yêu cầu thay đổi ngƣời
trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mê Linh, ngày 21 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào các Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội, Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Điểm 1.1 mục 1 phần I Danh mục án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2022. Về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện thoả thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án. Về việc: Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thụ lý số 257/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2022, là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế V, sinh năm 1992.

HKTT: Thôn TL, xã ĐT, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

Chỗ ở: Thôn TL, xã ĐT, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: Chị Lê Thị Quỳnh C, sinh năm 1997.

HKTT: Thôn TL, xã ĐT, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

Chỗ ở: Thôn VQ, xã VK, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Anh V được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Thế A, sinh ngày 29/9/2017; chị C được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Thế Hoàng D, sinh ngày 15/3/2020, đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định khác của Tòa án. Anh V và chị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh V và chị C thỏa thuận tự giải quyết không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định khác của Tòa án.

- Về án phí sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, hai bên thỏa thuận anh V chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ, anh V đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0020640 ngày 08/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Anh V được trả lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ