- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Sái Thị S; Địa chỉ: phường T, Quận MH, TP. Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2022/QĐST-DS | Quận 12, ngày 22 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 140/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Sái Thị S; Địa chỉ: phường T, Quận MH, TP. Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Thanh P; Địa chỉ: phường V, Quận B, TP. Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Võ Thị Thu T; Địa chỉ: phường T, Quận MH, TP. Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Võ Thị Thu T xác nhận còn nợ bà Sái Thị S số tiền theo Giấy viết tay do bà Võ Thị Thu T lập ngày ngày 02/4/2020 và ngày 03/4/2020 là: Nợ gốc: 2.485.000.000 đồng (Hai tỷ bốn trăm tám mươi lăm triệu đồng), tiền lãi đến ngày 14/3/2022 là : 347.739.034 đồng. Tổng cộng là: 2.832.739.034 đồng (Hai tỷ, tám trăm ba mươi hai triệu, bảy trăm ba mươi chín nghìn, không trăm ba mươi bốn đồng) Bà Võ Thị Thu T chịu trách nhiệm cá nhân trả cho bà Sái Thị S số tiền nêu trên như sau: Đến ngày 15/5/2022 trả: 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). Đến ngày 15/6/2022 trả: 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). Đến ngày 15/7/2022 trả: 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). Đến ngày 15/8/2022 trả: 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). Đến ngày 15/9/2022 trả: 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). Đến ngày 15/10/2022 trả: 1.332.739.034 đồng (Một tỷ ba trăm ba mươi hai triệu bảy trăm ba mươi chín ngàn không trăm ba mươi bốn đồng). 2.2. Bà Sái Thị S và ông Phan Thanh P là đại diện theo ủy quyền đồng ý với số tiền nợ cũng như cách trả nợ của bà Võ Thị Thu T và chỉ yêu cầu cá nhân bà Võ Thị Thu T chịu trách nhiệm trả số tiền này. 2.3. Trường hợp bà Võ Thị Thu T vi phạm bất kỳ lần trả nợ nào thì bà Sái Thị S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành buộc là Võ Thị Thu T trả toàn bộ số nợ còn lại. 2.4. Án phí dân sự sơ thẩm là 44.327.390 đồng (Bốn mươi bốn triệu ba trăm hai mươi bảy ngàn ba trăm chín mươi đồng) do bà Võ Thị Thu T chịu. Trả lại cho bà Sái Thị S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 42.286.000 đồng (Bốn mươi hai triệu hai trăm tám mươi sáu ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0106384 ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12. 3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.Hồ Chí Minh; - Viện KSND Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Điệp |