- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đ - Lê Văn C, Nguyễn Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TL THNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2022/QĐST-DS | TL, ngày 10 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2021/TLST-DS ngày 31/5/2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành vể việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân Hàng Đ
Địa chỉ: Số 22, NQ, phường TT, quận HK, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Phương K – Chuyên viên tố tụng.
Địa chỉ: Lầu 6, 131 THĐ, phường AP, quận NK, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm 1986 và bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1992
Địa chỉ: Ấp TK A, xã TX B, huyện TL, thành phố Cần Thơ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Lê Thị Ngọc N, sinh năm 1981
+ Ông Ngô văn Tr, sinh năm 1979
+ Ông Lê Văn S, sinh năm 1967
+ Bà Lương Thị L, sinh năm 1967
+ Ông Lê Văn H, sinh năm 1970
+ Bà Trương Thị H1, sinh năm 1970
Địa chỉ: Ấp TK A, xã TX B, huyện TL, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị D có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Đ (gọi tắt là Ngân hàng) số tiền 482.327.605 đồng (nợ lãi).
- Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đối với số tiền nợ gốc 110.100.000 đồng và nợ lãi 203.395.143 đồng do Ngân hàng rút yêu cầu.
- Trường hợp anh C và chị D không thanh toán nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ, gồm: Quyền sử dụng đất số B 631122 diện tích 19.270m2 tại thửa 127, 125, 122 tờ bản đồ số 11 do UBND huyện Ô Môn cấp ngày 13/11/1992, cập nhật thay đổi ngày 26/8/2009 cho anh Lê Văn C và tài sản gắn liền; tọa lạc tại ấp TK A, xã TX B, huyện TL, thành phố Cần Thơ. (Theo hợp đồng thế chấp số 04465/2021/HĐTC – CN.TL ngày 19/7/2011).
- Bà Lê Thị Ngọc N và ông Ngô Văn Tr; ông Lê Văn S và bà Lương Thị L; ông Lê Văn H và bà Trương Thị H có nghĩa vụ giao lại toàn bộ tài sản thế chấp của anh C và chị D mà các ông, bà đang quản lý, sử dụng trong trường hợp Ngân hàng yêu cầu phát mãi tài sàn thế chấp để thu hồi nợ.
- Về chi phí thẩm định tại chỗ: Anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị D có nghĩa vụ hoàn lại cho Ngân hàng Đ số tiền 2.500.000 đồng.
- Về án phí hòa giải thành: Các đương sự phải nộp 11.646.552 đồng. Anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị D tự nguyện nộp toàn bộ số tiền trên. Ngân hàng Đ không phải nộp. Đại diện Ngân Hàng Đ đã dự nộp 17.916.000 đồng tại biên lai thu tiền số 003569 ngày 31/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TL được hoàn lại đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện TL; - TAND TPCT; - THA huyện TL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Ngọc Diễm |