vanban.org

Quyết định 82/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội Tuyên án 15/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N Địa chỉ: 201-203, Phường 04, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng N với ông CH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2022/QĐST-DSThạch Thất, ngày 15 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, mục 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 50/2022/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N

Địa chỉ: 201-203, Phường 04, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Hoàng Trọng Tr – Tổng Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Quản lý nợ và Khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP N.

Đại diện theo ủy quyền lại:

+ Ông Đoàn Ngọc Kh – Phó phòng Xử lý nợ;

+ Bà Nguyễn Thị Tr1 – Chuyên viên xử lý nợ.

1.2. Bị đơn: Ông Trần Văn Ch, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Thôn C, xã C, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

1.3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1960;

+ Bà Cao Thị Ph, sinh năm 1962.

Cùng địa chỉ: Thôn C, xã C, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trần Văn Ch có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP N số tiền tính đến hết ngày 11/8/2022 là 1.943.399.446 đồng (Một tỷ, chín trăm bốn mươi ba triệu, ba trăm chín mươi chín nghìn, bốn trăm bốn mươi sáu đồng). Trong đó nợ gốc 557.107.377 đồng, nợ lãi quá hạn 1.386.292.069 đồng, theo Hợp đồng hạn mức thấu chi số 8071100171/HĐHMTC-NHNA ngày 29/03/2011 và Phụ lục Hợp đồng hạn mức thấu chi số 8071100171.01/HĐHMTC-PL ngày 26/03/2012.

2.2. Ông Trần Văn Ch phải tiếp tục trả lãi phát sinh đối với số tiền gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP N kể từ ngày 12/8/2022 cho đến khi trả xong nợ theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Hợp đồng hạn mức thấu chi số 8071100171/HĐHMTC-NHNA ngày 29/03/2011 và Phụ lục Hợp đồng hạn mức thấu chi số 8071100171.01/HĐHMTC-PL ngày 26/03/2012. Trường hợp Ngân hàng TMCP N có điều chỉnh lãi suất thì mức lãi suất ông Trần Văn Ch phải trả cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng TMCP N.

2.3. Ngay sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu ông Trần Văn Ch không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc chỉ trả được một phần khoản nợ và bên thế chấp không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay theo như cam kết trong Hợp đồng thế chấp đã ký thì Ngân hàng TMCP N được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 225, tờ bản đồ số 3, diện tích 403,0m2, địa chỉ: Thôn C, xã C, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 706443, số vào sổ cấp GCN: H.00819/QSDĐ/808/QĐ-UB do UBND huyện Thạch Thất cấp ngày 29/05/2007 cho ông Trần Văn Đ và bà Cao Thị Ph. Thế chấp tại Ngân hàng TMCP N theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 00586.2011/CCHH/HĐTC, quyển số: 04 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 25/03/2011. Đăng ký thế chấp ngày 29/03/2011 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

2.4. Về án phí, chi phí tố tụng: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Văn Ch chịu toàn bộ án phí thỏa thuận là 35.150.000đồng (Ba mươi lăm triệu một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả Ngân hàng TMCP N 28.000.000đồng (Hai mươi tám triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2020/0025403 ngày 30/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

Về chi phí tố tụng: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Trần Văn Ch thanh toán trả Ngân hàng TMCP N số tiền chi phí tố tụng đo đạc thẩm định tài sản là 5.000.000đồng (Năm triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ