- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Long - Thương"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/7/2022 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2022/QĐCNHGT-HNGĐ | Ân Thi, ngày 05 tháng 08 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32,33,34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55;81;82;83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Thị Hoài T;
Sau khi nghiên cứu:
Đơn yêu cầu về việc giải quyết ly hôn và con chung đề ngày 20/5/2022 của anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Thị Hoài T.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/7/2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ các tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1986
Chị Nguyễn Thị Hoài T, sinh năm 1992
Đều trú tại: Số 210, Nguyễn Trung Ngạn, TT Ân Thi, Ân Thi, Hưng Yên
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/7/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/7/2022 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Thị Hoài T.
- Về con chung: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là cháu Nguyễn Ngọc Trúc Linh, sinh ngày 01/4/2021 đến tuổi thành niên, anh L cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị T số tiền 4.500.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 07/2022 cho đến khi con chung đến tuổi thành niên. Anh L có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
.
Áp dụng khoản 1 Điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ ngày chị T có đơn đề nghị thi hành án, nếu anh L không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Anh L, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND huyện; - UBND TT Ân Thi; - Chi cục THADS huyện; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phạm Bá H |