vanban.org

Quyết định 82/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Tổng Công ty vật liệu xây dựng X; Trụ sở chính: tầng 15, Tòa nhà S, số 111A đường P, phường B, quận X, thành phố H; đại diện pháp luật: ông Nguyễn Xuân T, Tổng Giám đốc; đại diện ủy quyền: ông Lã Thái H, phó Tổng Giám đốc và ông Nguyễn Văn L, Phó Phòng pháp chế (Giấy ủy quyền số 510/UQ-F… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tổng Công ty Vật liệu xây dựng X - Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ năng lượng Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số 82/2021/QĐST-KDTM
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 49/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Tổng Công ty vật liệu xây dựng X; Trụ sở chính: tầng 15, Tòa nhà S, số 111A đường P, phường B, quận X, thành phố H; đại diện pháp luật: ông Nguyễn Xuân T, Tổng Giám đốc; đại diện ủy quyền: ông Lã Thái H, phó Tổng Giám đốc và ông Nguyễn Văn L, Phó Phòng pháp chế (Giấy ủy quyền số 510/UQ-FiCO ngày 12-8-2020);

- Bị đơn: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ năng lượng Y; Trụ sở: tầng 23, Tòa nhà Y, số 243A đường Đ, phường L, quận Đ, thành phố H; đại diện pháp luật: bà Hoàng Thùy L, Tổng Giám đốc; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Luật sư Đinh Chí T, Công ty Luật hợp danh A;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngày 19/11/2021, Công ty Cổ phần năng lượng Y thống nhất xác nhận nợ Tổng công ty vật liệu xây dựng X: nợ gốc là 2.171.591.277 đồng (hai tỷ, một trăm bảy mốt triệu, năm trăm chín mươi mốt nghìn, hai trăm hai mươi bảy đồng); nợ lãi phát sinh là 464.066.081đồng (bốn trăm sáu mươi bốn triệu, không trăm sáu mươi sáu nghìn, không trăm tám mốt đồng); tổng cộng là 2.635.657.358 đồng (hai tỷ, sáu trăm ba mươi năm triệu, sáu trăm năm mươi bảy nghìn, ba trăm năm tám đồng chẵn).

Sau khi có quyết định của Tòa án hiệu lực pháp luật, Công ty Cổ phần năng lượng Y cam kết trả toàn bộ nợ gốc và nợ lãi là 2.635.657.358 đồng cho Tổng Công ty vật liệu xây dựng X.

Về án phí sơ thẩm: Công ty Cổ phần năng lượng Y phải chịu: 42.358.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; Trả lại 57.562.000 đồng cho Tổng Công ty vật liệu xây dựng X là tiền tạm ứng án phí (theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0014202 ngày 07/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ