- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị N và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trịnh Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2021/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 07 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1987
Nơi cư trú: Thôn H, xã An V, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Trịnh Văn T, sinh năm 1982
Nơi cư trú: Thôn H, xã An V, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Trịnh Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Trịnh Văn T trực tiếp nuôi con Trịnh Văn V, sinh ngày 02/02/2009; chị Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi con Trịnh Văn Q sinh ngày 24/6/2020 và Trịnh Văn Nh, sinh ngày 27/10/2006; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Nguyễn Thị N và anh Trịnh Văn T có quyền thăm nom con chung. Chị Nguyễn Thị N và anh Trịnh Văn T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Trịnh Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Nga đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004746 ngày 18/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình được chuyển 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm và trả lại chị N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Phụ; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Phụ; - UBND xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Doanh |