- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Văn T - Lê Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Huỳnh Văn T và bà Lê Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2021/QĐST-HNGĐ | Kế Sách, ngày 26 tháng 3 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 85/2021/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 3 năm 2021, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: ông Huỳnh Văn T, sinh ngày 05/9/1985.
Địa chỉ: Khu vực B, phường L, thành phố N, tỉnh Hậu Giang.
* Bị đơn: bà Lê Thị B, sinh ngày 20/10/1992.
Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Huỳnh Văn T và bà Lê Thị B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: ông Huỳnh Văn T và bà Lê Thị B đồng ý ly hôn.
- Về con chung: ông Huỳnh Văn T và bà Lê Thị B thống nhất với nhau có 01 con chung là cháu Huỳnh K, sinh ngày 21/6/2011, hiện nay cháu đang sống chung với ông T. ông Huỳnh Văn T và bà Lê Thị B thống nhất thỏa thuận giao cháu Huỳnh K, sinh ngày 21/6/2011, hiện nay đang sống chung với ông T, cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành theo nguyện vọng của cháu K. Ông T tự khai không yêu cầu bà B cấp dưỡng nuôi con chung nên bà B không cấp dưỡng nuôi con.
Bà B được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Huỳnh Văn T tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông T được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008864 ngày 25/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, ông T được hoàn trả lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. Bà B không chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. * Nơi nhận:
| - VKSND huyện Kế Sách; - Đương sự; - Chi cục THADS huyện Kế Sách; - PKTNV&THA TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND p. L, TP. N , T. Hậu Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thanh Bình |