- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Thiết-Nga"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ________________________ Số: 82/2021/QĐST-HNGĐ | G, ngày 21 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1230/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Ông Đào Quang T, sinh năm 1973; Địa chỉ: Nguyễn Văn C, Phường B, quận G, Tp.Hồ Chí Minh. Người đai diện theo ủy quyền: Ông Trần Thái B.
Bị đơn: Bà Ngô Thị N, sinh năm 1973; Địa chỉ: Nguyễn Văn C, Phường B, quận G, Tp.Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đỗ Xuân T, sinh năm 1992 và bà Vũ Thị Thảo V, sinh năm 1991; Cùng địa chỉ: Căn hộ Lô B Chung cư Bộ đội biên phòng Hồ Chí Minh, Phường B, quận G, Tp. Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2021;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành và ngày thông báo kết quả hòa giải cho các đương sự vắng mặt tại buổi hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó, không có đương sự nào có ý kiến gì về kết quả hòa giải đã được thông báo.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đào Quang T, sinh năm 1973;
Bị đơn: Bà Ngô Thị N, sinh năm 1973;
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đào Quang T và bà Ngô Thị N có tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là nhà, đất số 464 (số cũ 446) Nguyễn Văn C, Phường B, quận G, Tp.Hồ Chí Minh và căn hộ chung cư số lô B Chung cư Bộ đội biên phòng Hồ Chí Minh tại Phường B, quận G, Tp. Hồ Chí Minh. Ông T và bà N đã tự thỏa thuận phân chia tài sản chung và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải như sau:
Ông T toàn quyền sở hữu nhà, đất số 464 (số cũ 446) Nguyễn Văn C, Phường B, quận G, Tp.Hồ Chí Minh, theo giấy chứng nhận số H 00134/26902 do Ủy ban nhân dân quận G cấp ngày 22/3/2005.
Bà N toàn quyền sở hữu căn hộ chung cư số lô B Chung cư Bộ đội biên phòng Hồ Chí Minh tại Phường B, quận G, Tp. Hồ Chí Minh.
Ông T có trách nhiệm thanh toán tiền chênh lệnh cho bà N số tiền là 1.965.420.700 đồng. Thời hạn giao tiền là ngày 22/01/2021.
Sau khi ông T thanh toán tiền chênh lệch cho bà N, thì ông T, bà N được quyền liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục sở hữu nhà, đất nêu trên theo quy định pháp luật.
Án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự không phải chịu án phí theo quy định pháp luật. Ông T được hoàn lại 18.000.000 đồng án phí tạm nộp theo biên lai thu số 0027086 ngày 07/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T không thực hiện nghĩa vụ trả tiền, thì hàng tháng ông T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, theo mức lãi quy định tại khoản 2 điều 468 của bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND TP.HCM; - VKSND Q.G; - CCTHADS Q.G; - Các đương sự; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Đã ký Tô Văn Mạnh |