vanban.org

Quyết định 82/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 01/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C – chi nhánh Ngân hàng C tỉnh Vĩnh Long – phòng giao dịch Ngân hàng C, huyện Vũng Liêm Địa chỉ: số 02, đường N, ấp A, xã Trung T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ngan hang kien ông D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2021/QĐST-DSV, ngày 07 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng C – chi nhánh Ngân hàng C tỉnh Vĩnh Long – phòng giao dịch Ngân hàng C, huyện Vũng Liêm

Địa chỉ: số 02, đường N, ấp A, xã Trung T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông P – chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng C huyện V

Người đại diện theo uỷ quyền của ông Phạm T là ông Hồ Văn S – chức vụ: Phó giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng C huyện V

- Bị đơn: Ông Phan Văn D, sinh năm 1971

Địa chỉ: ấp Phú N, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Ngân hàng C – chi nhánh Ngân hàng C tỉnh Vĩnh Long – phòng giao dịch C huyện V là ông Hồ Văn S và bị đơn ông Phan Văn D thống nhất thỏa thuận ông D thừa nhận còn nợ Ngân hàng C – chi nhánh C tỉnh Vĩnh Long – phòng giao dịch C huyện V số tiền gốc và tiền lãi tạm tính đến ngày 23/11/2021 là 24.155.864đ (Hai mươi bốn triệu một trăm năm mươi lăm nghìn tám trăm sáu mươi bốn đồng) trong đó: tiền gốc là 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng), tiền lãi là 8.155.864đ (Tám triệu một trăm năm mươi lăm nghìn tám trăm sáu mươi bốn đồng) và tiền lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ gốc. Ông Phan Văn D coù traùch nhieäm traû cho Ngân hàng C – chi nhánh Ngân hàng C tỉnh Vĩnh Long – phòng giao dịch Ngân hàng C huyện V số tiền gốc và tiền lãi tạm tính đến ngày 23/11/2021 là 24.155.864đ (Hai mươi bốn triệu một trăm năm mươi lăm nghìn tám trăm sáu mươi bốn đồng) trong đó: tiền gốc là 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng), tiền lãi là 8.155.864đ (Tám triệu một trăm năm mươi lăm nghìn tám trăm sáu mươi bốn đồng) và tiền lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ gốc.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Phan Văn D có trách nhiệm nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm nên buộc ông D phải nộp số tiền 604.000đ (Sáu trăm lẻ bốn nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì hàng tháng còn phải chịu thêm phần lãi suất theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm tương ứng với số tiền và thời gian phải thi hành theo Điều 357, 468 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ