vanban.org

Quyết định 82/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND TX. Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 22/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Diễm M sinh năm 1989 Địa chỉ: khóm M, phường N, thị xã P, tỉnh Trà Vinh Bị đơn: 1/. Ông Tạ Hoàng S sinh năm 1969 2/. Bà Lưu Thị Th sinh năm 1972 Cùng địa chỉ: khóm M, phường N, thị xã P, tỉnh Trà Vinh.

Ông Tạ Hoàng S và bà Lưu Thị Th liên đới trả cho bà Bùi Thị Diễm M gồm số tiền mua bán thức ăn nuôi tôm còn nợ 178.259.000 đồng và tiền lãi chậm thực hiện nghĩa vụ là 0,83%/tháng là 35.651.800 đồng. Tổng cộng vốn và lãi là: 213.910.800 đồng. Về thời gian trả: Bà Bùi Thị Diễm M và ông Tạ Hoàng S thốn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp HĐ mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Diễm M sinh năm 1989 Địa chỉ: khóm M, phường N, thị xã P, tỉnh Trà Vinh Bị đơn: 1/. Ông Tạ Hoàng S sinh năm 1969 2/. Bà Lưu Thị Th sinh năm 1972 Cùng địa chỉ: khóm M, phường N, thị xã P, tỉnh Trà Vinh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2021/QĐST-DSDuyên Hải, ngày 22 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ các điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2021 giữa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 163/2021/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Diễm M sinh năm 1989 Địa chỉ: khóm M, phường N, thị xã P, tỉnh Trà Vinh Bị đơn: 1/. Ông Tạ Hoàng S sinh năm 1969 2/. Bà Lưu Thị Th sinh năm 1972 Cùng địa chỉ: khóm M, phường N, thị xã P, tỉnh Trà Vinh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Quốc C sinh năm 1987. Địa chỉ: khóm M, phường N, thị xã P, tỉnh Trà Vinh 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Bùi Thị Diễm M và ông Tạ Hoàng S tự nguyện thỏa thuận như sau:

- Ông Tạ Hoàng S và bà Lưu Thị Th liên đới trả cho bà Bùi Thị Diễm M gồm số tiền mua bán thức ăn nuôi tôm còn nợ 178.259.000 đồng và tiền lãi chậm thực hiện nghĩa vụ là 0,83%/tháng là 35.651.800 đồng. Tổng cộng vốn và lãi là: 213.910.800 đồng.

- Về thời gian trả: Bà Bùi Thị Diễm M và ông Tạ Hoàng S thống nhất thỏa thuận được thực hiện trong giai đoạn thi hành án. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luât dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí: Bà Bùi Thị Diễm M và ông Tạ Hoàng S tự nguyện thoả thuận như sau: + Ông Tạ Hoàng S và bà Lưu Thị Th liên đới chịu 5.347.770 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Bà Bùi Thị Diễm M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bà Bùi Thị Diễm M được hoàn trả lại số tiền nộp tạm án phí 4.436.000 đồng theo lai thu số 0006378 ngày 12/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duyên Hải. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ