- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vương Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vương Thị T và anh Nguyễn Trung K. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 18 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 32/2020/TLST-HNGĐ ngày 06/3/2020 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Vương Thị T- sinh năm 1986. HKTT: Đội P, thôn ĐH, xã PC, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Chỗ ở: Thôn TT, xã TV, huyện ĐK, tỉnh Hưng Yên. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Trung K- Sinh năm 1978. HKTT: Đội P, thôn ĐH, xã PC, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Căn cứ vào các điều 51, 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/8/2020;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vương Thị T và anh Nguyễn Trung K. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vương Thị T và anh Nguyễn Trung K thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn; 2.2. Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự xác nhận vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận vợ chồng không có tài sản gì chung, không nợ ai về tài sản nên không yêu cầu tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận, chị Vương Thị T tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền đã tạm ứng án phí chị Tđã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0001096 ngày 06/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H. Chị T đã nộp đủ án phí. Hoàn trả chị Vương Thị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp. H; - Chi cục THADS Tp H; - UBND xã PC (ĐKKH số 13 ngày 22/3/2007); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |