vanban.org

Quyết định 82/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Chí N và bà Đoàn Thị Ngọc N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Chí N và bà Đoàn Thị Ngọc N thuận tình ly hôn. Về con chung: Có con chung là cháu Phạm Đoàn Chí Q (Nam), sinh Ny 20/11/2011. Ông bà thỏa thuận giao cháu Quý cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng, bà N không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Chí N và bà Đoàn Thị Ngọc N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 213 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
Ny 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 82/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ v án dân sự th lý số 236/2020/TLST-HNGĐ Ny 23 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Ngọc N, sinh năm 1996 Địa chỉ: 19C/7 khu vực 6, phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Phạm Chí N, sinh năm 1990 Địa chỉ: 266/33A tổ 2, KV Thới Hưng, phường Thới An Đông, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố t ng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành Ny 22 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành Ny 22 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy Ny, kể từ Ny lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Chí N và bà Đoàn Thị Ngọc N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự c thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Chí N và bà Đoàn Thị Ngọc N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có con chung là cháu Phạm Đoàn Chí Q (Nam), sinh Ny 20/11/2011. Ông bà thỏa thuận giao cháu Quý cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng, bà N không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì

Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP

Ny 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về nợ chung, tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tách ra thành v kiện khác khi các đương sự có yêu cầu và có đủ cơ sở.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng, bà Đoàn Thị Ngọc N tự nguyện nộp, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Đoàn Thị Ngọc N đã nộp theo biên lai thu số 004559 Ny 18/6/2020, bà Đoàn Thị Ngọc N được nhận lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi c c Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm.

Cỡ chữ