- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn V- Sinh năm 1993 và chị Lò Hồng H- Sinh năm 1997.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2020/QĐST - HNGĐ | TC, ngày 28 tháng 07 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2020/TLST/HNGĐ, ngày 29 tháng 06 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lò Văn V- Sinh năm 1993.
Địa chỉ: Bản C, xã B, huyện S, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Chị Lò Hồng H- Sinh năm 1997.
Địa chỉ: B, xã N, huyện TC, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào điều 212 và Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 107; Điều 116; Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ- Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 07 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 07 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn V- Sinh năm 1993 và chị Lò Hồng H- Sinh năm 1997.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về tình cảm: Anh Lò Văn V và chị Lò Hồng H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Lò Văn V và chị Lò Hồng H có một con chung, cháu Lò Đức D, sinh ngày 27/7/2018.
Anh V và chị H nhất trí thỏa thuận giao cháu Lò Đức D, sinh ngày 27/7/2018 cho chị Lò Hồng H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lò Văn V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho cháu Lò Đức D, sinh ngày 27/7/2018, mức cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 8 năm 2020 đến khi cháu Lò Đức D đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Về tài sản chung: Không có.
Về tài sản riêng: Không có.
Về nợ chung của hai vợ chồng: Anh Lò Văn V và chị Lò Hồng H cam đoan không có nợ chung.
Về án phí: Anh Lò Văn V tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh Sơn La là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2016/0004340, ngày 29/6/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKS ND huyện TC ( 2 bản); - Chi cục THADS huyện TC; - UBND xã N, huyện TC, tỉnh Sơn La ( để ghi vào sổ hộ tịch); - Đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Vũ Văn Nghĩa |