vanban.org

Quyết định 82/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa:

Bà Trần Thị T và ông Lê Quang N. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2020/QĐST-HNGĐThạnh Trị, ngày 23 tháng 06 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 06 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T sinh năm 1981.

Địa chỉ: Số ..., ấp A , xã N, huyện PH, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Ông Lê Quang N, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Ấp C, xã L, huyện TH, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 06 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 06 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa:

Bà Trần Thị T và ông Lê Quang N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Trần Thị T và bị đơn ông Lê Quang N thừa nhận quan hệ chung sống giữa bà, ông không phải là quan hệ vợ chồng (do không có đăng ký kết hôn) và thỏa thuận chấm dứt việc chung sống với nhau.

- Về con chung: Nguyên đơn bà Trần Thị T và bị đơn ông Lê Quang N thống nhất con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Nguyên đơn bà Trần Thị T và bị đơn ông Lê Quang N thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Nguyên đơn bà Trần Thị T và bị đơn ông Lê Quang N thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, bà Trần Thị T đồng đồng ý chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003185 ngày 15/06/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng. Bà Trần Thị T được nhận lại số tiền là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ