- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị Kim D và ông Nguyễn Trung T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2020/QĐST-HNGĐ | Quảng Trạch, ngày 05 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020, giữa: Bà Vũ Thị Kim D, sinh năm 1966; nơi cư trú: thôn T, xã Đ, huyện V, tỉnh Nam Định và ông Nguyễn Trung T, sinh năm 1957, thôn Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị Kim D và ông Nguyễn Trung T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Bà Vũ Thị Kim D và ông Nguyễn Trung T thống nhất, quá trình chung sống vợ chồng có 02 người con chung là Nguyễn Thị Lan A, sinh ngày 14/8/1991 và cháu Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 17/10/1995. Sau khi ly hôn bà D và ông T thống nhất hiện nay các con đã đủ tuổi trưởng thành, có việc làm, tự nuôi sống bản thân nên các con muốn sống cùng với ai là quyền của các con.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà Vũ Thị Kim D chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn để nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền án phí bà D phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0007428 ngày 23/9/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Quảng Trạch; - THADS huyện Quảng Trạch; - UBND xã Bình Kiến; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Phƣơng |