vanban.org

Quyết định 82/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 07/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V Địa chỉ: 89, phường L, Quận D, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp HDTD giữa NH và ông S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2020/QĐST-DSB, ngày 07 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 405/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V

Địa chỉ: 89, phường L, Quận D, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông N – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: ông T – Chức vụ: Phó Giám đốc khối, V hội sở. (Theo văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02/3/2018).

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Huy H – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

Địa chỉ: K19, đường Võ Thị Sáu, khu phố 7, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. (Theo văn bản ủy quyền ngày 10/02/2020).

- Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1991

Thường trú: 98/16/11, khu phố 1, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

2/ Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1996

Thường trú: 98/16/11, khu phố 1, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Nơi cư trú hiện nay: 111/5, khu phố 1, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị Kim P có nghĩa vụ phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền nợ tính đến ngày 28/8/2020 là: 455.010.665 đồng (Bốn trăm năm mươi lăm triệu, không trăm mười ngàn, sáu trăm sáu mươi lăm đồng); Trong đó, nợ gốc: 259.522.343 đồng (Hai trăm năm mươi chín triệu, năm trăm hai mươi hai ngàn, ba trăm bốn mươi ba đồng); Nợ lãi tính đến ngày 28/8/2020 là: 195.488.322 đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu, bốn trăm tám mươi tám ngàn, ba trăm hai mươi hai đồng); và tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc còn lại kể từ ngày 28/8/2020 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Tài sản thế chấp là: 01 Xe ô tô nhãn hiệu: Kia, số loại Morning, số khung: 51M5GC072094, số máy: G4LAFP146652, biển số: 60A – 266.55, màu sơn: Xanh, tên chủ xe là ông Nguyễn Văn S, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 059091 do Phòng cảnh sát Giao thông Công an tỉnh Đồng Nai cấp ngày 22/01/2016 tiếp tục được dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ thanh toán của ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị Kim P theo hợp đồng thế chấp đã ký cho đến khi khách hàng tất toán xong nợ vay.

Về án phí Dân sự sơ thẩm – hòa giải thành: Ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị Kim P tự nguyện nộp 11.100.000 đồng (Mười một triệu, một trăm ngàn đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.112.000 đồng (Mười triệu, một trăm mười hai ngàn đồng) theo biên lai số 0009093 ngày 29/4/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ