vanban.org

Quyết định 82/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 02/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A; Địa chỉ: 442 N, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2020/QĐST-DSChư Prông, ngày 02 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 127/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A;

Địa chỉ: 442 N, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T – Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Anh Đ – Giám đốc Phòng quản lý nợ.

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Xuân S – Nhân viên Ngân hàng TMCP A Chi nhánh G. Địa chỉ: Số 38-40 đường T , Phường S, thành phố P, tỉnh Gia Lai;

Bị đơn: -Ông Phạm Văn L, sinh năm 1971;

Địa chỉ: Thôn B, xã D, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

-Bà Trần Thị S, sinh năm 1973;

Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn C, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền phải thanh toán: Ông Phạm Văn L và và Trần Thị S công nhận có nợ và có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A thông qua Ngân hàng Thương mại cổ phần A – Chi nhánh G, số tiền gốc 1.900.000.000đ (Một tỷ chín trăm triệu đồng) cùng với lãi suất theo hợp đồng tín dụng số GIL.CN.779.140918 tính đến ngày 24/11/2020 là 517.716.450đ (Năm trăm mười bảy triệu bảy trăm mười sáu triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng).

Tổng cộng cả gốc và lãi tính đến ngày 24/11/2020 là 2.417.716.450đ (Hai tỷ bốn trăm mười bảy triệu bảy trăm mười sáu nghìn bốn trăm năm mươi đồng).

2.2. Về thời hạn, phương thức thanh toán:

Về thời hạn thanh toán: Ông Phạm Văn L và bà Trần Thị S có nghĩa vụ chung thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần A thông qua Ngân hàng Thương mại cổ phần a – Chi nhánh G, toàn bộ số tiền 2.417.716.450đ (Hai tỷ bốn trăm mười bảy triệu bảy trăm mười sáu nghìn bốn trăm năm mươi đồng). Trong đó nợ gốc là 1.900.000.000đ (Một tỷ chín trăm triệu đồng) cùng với lãi suất theo hợp đồng tín dụng số GIL.CN.779.140918 tính đến ngày 24/11/2020 là 517.716.450đ (Năm trăm mười bảy triệu bảy trăm mười sáu triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng). Thời hạn thanh toán: Từ ngày 24/11/2020 đến ngày 24/02/2021.

Về phƣơng thức thanh toán: Việc thanh toán toàn bộ số nợ theo thứ tự như sau: Thanh toán vốn gốc sau đó thanh toán lãi phát sinh theo hợp đồng.

Viêc tính lãi và cả lãi suất nợ quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo đúng hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng kể từ ngày 24/11/2020 cho đến khi thanh toán hết nợ. Khi tính lãi chỉ tính lãi của số tiền gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.

2.3. Về xử lý tài sản thế chấp:

Trường hợp Ông Phạm Văn L và bà Trần Thị S không trả được nợ Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: GIL.BĐCN.228.070617 ngày 07/6/2017, được công chứng tại Văn phòng công chứng số 1, tỉnh Gia Lai giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần A – Chi nhánh G và ông Phạm Văn L và bà Trần Thị S và hợp đồng sửa đổi bổ sung số GIL.BĐCN.228.070617/SĐBS-01 ngày 09/11/2017 , tài sản thế chấp là:

Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thửa đất số: 217b, tờ bản đồ số 43 tại TDP B, thị trấn C, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BA 561958 do UBND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp ngày 14/5/2010.

Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thửa đất số: 161, tờ bản đồ số 135 tại làng K, xã L, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 679946 do UBND huyện Đ, tỉnh Gia Lai cấp ngày 28/5/2015. Ông Phạm Văn L nhận chuyển nhượng ngày 23/6/2015.

Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thửa đất số: 152 tờ bản đồ số 135 tại làng K, xã L, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 679947 do UBND huyện Đ, tỉnh Gia Lai cấp ngày 28/5/2015.

Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thửa đất số: 58, 103, tờ bản đồ số 84 tại xã L, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 679900 do UBND huyện Đ, tỉnh Gia Lai cấp ngày 22/4/2015.

Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất thửa đất số: 00, tờ bản đồ số trích đo, tại xã D, huyện C, tỉnh Gia Lai. Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE 180702 do UBND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp ngày 08/6/2006.

Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất thửa đất số: 00, tờ bản đồ số trích đo, tại xã D, huyện C, tỉnh Gia Lai. Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 320615 do UBND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai cấp ngày 13/12/2005.

2.4.Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí là 40.177.164đ (Bốn mươi triệu một trăm bảy mươi bảy nghìn một trăm sáu mươi bốn đồng).

Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận Bị đơn Ông Phạm Văn L và bà Trần Thị S có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 40.177.164đ (Bốn mươi triệu một trăm bảy mươi bảy nghìn một trăm sáu mươi bốn đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ phần A thông qua Ngân hàng Thương mại cổ phần A – Chi nhánh G số tiền tạm ứng án phí trước đây đã nộp là 37.807.126 (Ba mươi bảy triệu tám trăm lẻ bảy nghìn một trăm hai mươi sáu đồng) theo biên lai thu tiền số 0006511 ngày 08/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

2.5.Về chi phí Tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 10.000.000đ (Mười triệu đồng) trước đây Ngân hàng Thương mại Cổ phần A đã nộp là 10.000.000đ, Nay Ông Phạm Văn L và bà Trần Thị S có nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu thông qua Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu - Chi nhánh Gia Lai số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ