vanban.org

Quyết định 82/2020/QĐ-PT — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND tỉnh Hậu Giang Tuyên án 16/07/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 16/07/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 170/2019/DS - ST, ngày 20 tháng 9 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị xã M, tỉnh Hậu Giang và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 178/2019/TLPT - DS ngày 31 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu tháo dỡ công trình kiến trúc trên đất” giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm: 1943. Địa chỉ: Khu vực B, phư ng T, thị xã M, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "LÊ THỊ TẤM - ĐỔ THỊ THẢO"
  • Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 170/2019/DS - ST, ngày 20 tháng 9 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị xã M, tỉnh Hậu Giang và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 178/2019/TLPT - DS ngày 31 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu tháo dỡ công trình kiến trúc trên đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2020/QĐ - PTHậu Giang, ngày 16 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Võ Thị Phượng

Các Thẩm phán:

Ông Hồ Văn Luông

Ông Nguyễn Hồ Tâm Tú

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 170/2019/DS - ST, ngày 20 tháng 9 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị xã M, tỉnh Hậu Giang bị kháng cáo như sau:

Ngày 04 tháng 10 năm 2019 nguyên đơn bà Lê Thị T đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, bà Lê Thị T không thông nhất với bản án cấp sơ thẩm đã tuyên. Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết theo hướng chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn. Không đồng ý trả giá trị số tiền 388.288.278 đồng. Đối với diện tích 1.150m2 bà T1 xây dựng trên phần đất do bà T đứng tên thì yêu cầu bà T1 trả lại đất, tháo dỡ các công trình trên đất, đốn bỏ cây trồng trên đất, bà không đồng ý hoàn giá trị. Đối với cái giếng khoan bà yêu cầu bà T1 trả lại giếng cho bà sử dụng.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn bà Lê Thị T xin được rút lại toàn bộ đơn yêu cầu khởi kiện. Bị đơn bà Đỗ Thị T1 đồng ý việc rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị T, đồng th i bà Lê Thị T rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo.

Bị đơn bà Đỗ Thị T1 xin rút lại toàn bộ yêu cầu phản tố. Nguyên đơn bà Lê Thị T đồng ý việc rút yêu cầu phản tố của bị đơn bà Đỗ Thị T1.

Việc rút yêu cầu khởi kiện và yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn và việc bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của ngư i khác.

Căn cứ vào Điều 299; Điều 311 và Điều 312 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 170/2019/DS - ST, ngày 20 tháng 9 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị xã M, tỉnh Hậu Giang và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 178/2019/TLPT - DS ngày 31 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu tháo dỡ công trình kiến trúc trên đất” giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm: 1943.

Địa chỉ: Khu vực B, phư ng T, thị xã M, tỉnh Hậu Giang.

Ngư i đại diện hợp pháp (theo văn bản ủy quyền ngày 17/12/2019) của bà Lê Thị T: Bà Hồ Thúy O, sinh năm 1961.

Địa chỉ: Khu vực R, phư ng V, thị xã M, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Bà Đỗ Thị T1, sinh năm: 1981. Nơi ĐKHK: ấp N, xã M A, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

Chổ ở hiện nay: Khu vực B, phư ng T, thị xã M, tỉnh Hậu Giang.

Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Trần Cà T2, sinh năm: 1980.

- Bà Đặng Thị Cẩm H, sinh năm: 1977.

- Ông Trần Cà T3, sinh năm: 1976.

Cùng địa chỉ: Khu vực B, phư ng T, thị xã M, tỉnh Hậu Giang.

2. Về án phí:

2.1. Án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Lê Thị T phải chịu, miễn toàn bộ cho bị đơn do thuộc trư ng hợp ngư i cao tuổi. Hoàn lại cho bà Lê Thị T 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0019279, ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M, tỉnh Hậu Giang.

Buộc bị đơn bà Đỗ Thị T1 phải chịu 4.803.748 đồng (bốn triệu tám trăm linh ba nghìn bảy trăm bốn mươi tám đồng), được khấu trừ tiền tạm ứng án phí bị đơn Đỗ Thị T1 đã nộp tạm ứng án phí 17.095.000 đồng (mư i bảy triệu không trăm chín mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0021226, ngày 08 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M, tỉnh Hậu Giang. Bà T1 được nhận lại 12.291.252 đồng (mư i hai triệu hai trăm chín mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi hai đồng).

2.2. Án phí dân sự phúc thẩm: Nguyên đơn bà Lê Thị T phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm chục nghìn đồng), nhưng được miễn do thuộc trư ng hợp ngư i cao tuổi.

3. Về chi phí tố tụng:

3.1. Lệ phí đo đạc thẩm định, định giá tài sản sơ thẩm với tổng số tiền 11.071.161 đồng (mư i một triệu không trăm bảy mươi mốt nghìn một trăm sáu mươi mốt đồng).

Bà Lê Thị T phải chịu 5.535.580 đồng (năm triệu một trăm tám mươi lăm nghìn năm trăm tám mươi đồng), bà đã nộp tạm ứng 7.371.161 đồng (bảy triệu ba trăm bảy mươi mốt nghìn một trăm sáu mươi mốt đồng).

Bà Đỗ Thị T1 phải chịu 5.535.580 đồng (năm triệu một trăm tám mươi lăm nghìn năm trăm tám mươi đồng), bà đã nộp tạm ứng 3.700.000 đồng (ba triệu bảy trăm nghìn đồng). Bà Thảo phải nộp thêm số tiền 1.835.580 đồng (một triệu tám trăm ba mươi lăm nghìn năm trăm tám mươi đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã M, tỉnh Hậu Giang để giao trả lại cho bà Lê Thị T.

3.2. Về lệ phí đo đạc thẩm định phúc thẩm tổng số tiền 6.868.143 đồng (sáu triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn một trăm bốn mươi ba đồng):

- Nguyên đơn bà Lê Thị T phải chịu 3.868.143 đồng (ba triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn một trăm bốn mươi ba đồng) bà Tấm đã thực hiện xong.

- Bị đơn bà Đỗ Thị T1 phải chịu 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) bà T1 đã thực hiện xong.

Cỡ chữ