vanban.org

Quyết định 82/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thu L và anh Nguyễn Ngọc A.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a) Về con chung: Chị Bùi Thu L trực ti p nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Nguyễn Hải L, sinh ngày 10/03/2012, đ n khi cháu L trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ kiện xin ly hôn giữa chị Bùi Thu L và anh Nguyễn Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thu L và anh Nguyễn Ngọc A.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________
Số: 82/2019/QĐST-HNGĐ
Sơn La, ngày 17 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2019/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 4 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: chị Bùi Thu L, sinh năm 1987;

ĐKHKTT tại: Tổ 02, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: anh Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1986;

ĐKHKTT tại: Tổ 02, phường C, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La; Công tác tại: Công an tỉnh S.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Sơn La – Trụ sở tại: Số 162, đường T, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và hoản 7 Điều 26, khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s dụng án ph và l ph T a án;

Căn cứ Điều 55, 60, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức xã hội;

Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành, hông có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thu L và anh Nguyễn Ngọc A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

a) Về con chung: Chị Bùi Thu L trực ti p nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Nguyễn Hải L, sinh ngày 10/03/2012, đ n khi cháu L trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Ngọc A tự nguy n cấp dưỡng nuôi con chung; Mức cấp dưỡng là 3.000.000,đ (ba tri u đồng)/tháng; Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 05.2019 đ n khi cháu L trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

Sau hi ly hôn, người không trực ti p nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hi n quyền này. Người không trực ti p nuôi con hông được lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đ n vi c trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

b) Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quy t.

c) Về nợ chung: Chị Bùi Thu L anh Nguyễn Ngọc A và Ngân hàng TMCP B – chi nhánh Sơn La đã tự nguy n thỏa thuận và đề nghị Tòa án ghi nhận như sau:

Chị L và anh Ngọc A có 01 khoản nợ chung là nợ Ngân hàng TMCP Bưu đi n Liên Vi t – chi nhánh Sơn La, số tiền 1.100.000.000,đ (một tỷ một trăm tri u đồng) theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD22020180196 ngày 09/3/2018. Chị L và anh Ngọc A đã trả đều gốc và lãi đ n h t tháng 03/2019. Đ n nay vay nợ gốc c n 1.026.600.000,đ (một tỷ hông trăm hai mươi sáu tri u sáu trăm nghìn đồng). Anh Nguyễn Ngọc A sẽ có trách nhi m thanh toán số nợ gốc còn lại và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD22020180196 ngày 09/3/2018 với Ngân hàng TMCP B – chi nhánh Sơn La.

d) Về tài sản riêng: Không có.

đ) Về án phí:

Chị Bùi Thu L tự nguy n chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp theo biên lai thu số: 0002999 ngày 02 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

3. Quy t định này có hi u lực ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.

Cỡ chữ