vanban.org

Quyết định 82/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Khổng Văn H và chị Nguyễn Thị H.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh H, chị Huyền xác nhận có 01 con chung là cháu Khổng Bích Ng, sinh ngày 05/3/2018. Hiện con đang ở với chị H. Ly hôn anh H, chị Huyền thỏa thuận để chị Huyền nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ngọc. Anh H đóng góp nuôi con chung cùn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hậu - Huyền"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Khổng Văn H và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG LÔ
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 82/2019/QĐST-HNGĐSông Lô, ngày 11 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2019/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Khổng Văn H, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn Đồng Văn, xã Đồng Quế, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994.

Đăng ký hộ khẩu: Xã Đồng Quế, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc

Hiện đang cư trú tại: Thôn Trung, xã Đôn Nhân, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Khổng Văn H và chị Nguyễn Thị H.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh H, chị Huyền xác nhận có 01 con chung là cháu Khổng Bích Ng, sinh ngày 05/3/2018. Hiện con đang ở với chị H. Ly hôn anh H, chị Huyền thỏa thuận để chị Huyền nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ngọc. Anh H đóng góp nuôi con chung cùng chị H 1.000.000/tháng, kể từ tháng 10 năm 2019 đến khi cháu Ngọc đủ 18 tuổi. Việc thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Khổng Văn H không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất được xác định bằng 50% của mức lãi suất 20%/năm của số tiền chưa trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức, đất canh tác: Anh Hậu, chị H không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Khổng Văn H xin tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng. Theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0001566 ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô.

Theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ