- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đồng Thị Hoàng N- Nguyễn Hồng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đồng Thị Hoàng N và anh Nguyễn Hồng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2019/QĐST-HNGĐ | S, ngày 17 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 103/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đồng Thị Hoàng N, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thon H, xã A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng T, sinh năm 1961. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đồng Thị Hoàng N và anh Nguyễn Hồng T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự đều xác định tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đồng Thị Hoàng N phải nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000839, ngày 22 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Tuyên Quang; trả lại cho chị N số tiền 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Hồng T không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện S; - THADS huyện S; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu. | Bàn Văn Thế |