- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị H xin ly hôn ông Trương Cảnh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Trương Cảnh L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2019/QĐST-HNGĐ | Như Thanh, ngày 20 tháng 9 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2019/TLST/HNGĐ ngày 20/8/2019 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H - Sinh năm 1965 Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn Bến S, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Ông Trương Cảnh L - Sinh năm 1958 Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn Bến S, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; Các điều 213; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc Quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Trương Cảnh L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Trương Cảnh L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Trương Cảnh L thống nhất có 02 con chung là:
- Trương Anh N, sinh ngày 08/3/1989.
- Trương Mạnh C, sinh ngày 25/8/2004. Hai bên thống nhất: Cháu Trương Anh N đã thành niên, phát triển bình thường về thể chất và trí tuệ nên bà H, ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết; Bà H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trương Mạnh C, ông L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng bà H. Ông Trương Cảnh L có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Trương Cảnh L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị H và ông Trương Cảnh L thống nhất: Bà H chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ đi số tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp 300.000đ theo biên lai số AA/2018/0006290 ngày 20/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh. Trả lại cho bà H 150.000đ tiền tạm ứng án phí. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./
| Nơi nhận: - VKSND Huyện Như Thanh; - Chi cục THADS Huyện Như Thanh; - Các đương sự; - UBND TT Bến Sung, huyện Như Thanh; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH Thẩm phán Lê Văn Quân |