vanban.org

Quyết định 82/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Phạm Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Văn T - Sinh ngày 16/10/2006 đến tuổi thành niên và cháu Phạm Thị Hồng T - Sinh ngày 09/11/2009 đến khi khỏi bệnh. Chị Phạm Thị H cấp dưỡng nuôi con l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC LẶC
TỈNH THANH HÓA
Số: 82/2019/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngọc Lặc, ngày 16 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2019/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019 giữa.

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H - Sinh năm 1984.

Nơi ĐKNKTT: Thôn QH, xã QT, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi cư trú: 434 BĐ, xã BH, huyện TA, tỉnh Bình Dương.

Bị đơn: Anh Phạm Văn T - Sinh năm 1982.

Địa chỉ: Thôn QH, xã QT, huyện NL - Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh Phạm Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Văn T - Sinh ngày 16/10/2006 đến tuổi thành niên và cháu Phạm Thị Hồng T - Sinh ngày 09/11/2009 đến khi khỏi bệnh. Chị Phạm Thị H cấp dưỡng nuôi con là cháu Phạm Văn T cùng với anh T mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2019 cho đến khi cháu Phạm Văn T thành niên và cấp dưỡng nuôi con là cháu Phạm Thị Hồng T cùng với anh T mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng) thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2019 cho đến khi cháu Phạm Thị Hồng T khỏi bệnh và có thể tự lao động nuôi sống bản thân.

Chị Phạm Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, ngăn cấm.

* Về phần tài sản: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Phạm Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm việc thuận tình ly hôn là 150.000đ và chịu án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ là 150.000đ, tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2018/0006655 ngày 24/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc. Chấp nhận chị Phạm Thị H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ