- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Đinh Thị H ly hôn anh Nguyễn Như T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Đinh Thị H, sinh năm 1994.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82/2019/QĐST- HNGĐ | Huyện L, ngày 07 tháng 08 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 06 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: chị Đinh Thị H, sinh năm 1994. Địa chỉ: thôn T, xã Đ, huyện L,tỉnh Hoà Bình. Bị đơn: anh Nguyễn Như T, sinh năm 1983. Địa chỉ: thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 07 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 07 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Đinh Thị H, sinh năm 1994. Bị đơn: anh Nguyễn Như T, sinh năm 1983. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về hôn nhân: chị Đinh Thị H và anh Nguyễn Như T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: chị Đinh Thị H và anh Nguyễn Như T cùng nhất trí: Giao con là cháu Nguyễn Đức D, sinh ngày 16/10/2011 cho anh Nguyễn Như T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Đức D trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Chị Đinh Thị H được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: anh T chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản riêng và tài sản chung: chị H và anh T chưa yêu cầu pháp luật giải quyết. 2.4. Về công nợ chung: chị H và anh T cùng nhất trí là không có. 2.5. Về án phí: chị H tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0005687 ngày 25/06/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, chị H đã nộp 300.000 đồng, nay chị H được hoàn lại 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Toà án tỉnh Hoà Bình - VKSND huyện L; - CCTHADS huyện L. - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Lan Hƣơng |