- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "C Bà Phan Thị Ngọc Hân và ông Trần Thanh Tùng."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Ngọc H và ông Trần Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HT TỈNH BT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 82 /2019/QĐST-HNGĐ | HT, ngày 27 tháng 8 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA
CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 153/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Ngọc H, sinh năm: 1988 Địa chỉ: Tổ 7, ấp Đông, xã Long Phước, thành phố BR, tỉnh BRVT.
- Bị đơn: Ông Trần Thanh T, sinh năm: 1982 Địa chỉ: Thôn Tân Hòa, xã Sông Phan, huyện HT, tỉnh BT.
- Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Ngọc H và ông Trần Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Phan Thị Ngọc H tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là: 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0024884 ngày 25/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện HT; Hoàn lại cho bà Phan Thị Ngọc H 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND HT; - Thi hành án dân sự HT; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phạm Đình Khƣơng |